问
wèn
Hỏi là chìa cái chỗ trống ra cho người khác điền vào
Hình ảnh Hình tờ giấy có một chỗ trống được chìa ra trước mặt người khác, chờ được điền. 问 là chìa chỗ trống ra, 答 là điền vào rồi trả lại.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 问
-
gõ cửa trước
请问,洗手间在哪儿?
qǐngwèn, xǐshǒujiān zài nǎr
Xin lỗi, nhà vệ sinh ở đâu ạ?
Bước tới gần người lạ, bàn tay hơi giơ lên trước câu đầu tiên
-
mang chỗ trống đi hỏi
我去问一下经理。
wǒ qù wèn yíxià jīnglǐ
Tôi đi hỏi quản lý một chút.
Rời chỗ khách, tay cầm tờ giấy còn trống, mở cửa phòng quản lý
-
chìa ra thay vì đoán
不懂就问,别猜。
bù dǒng jiù wèn, bié cāi
Không hiểu thì hỏi, đừng đoán.
Bàn tay dừng lại trước cái nút định bấm theo phỏng đoán, đầu quay về phía người cũ
-
tới khi không còn ô trống
你先问清楚价格。
nǐ xiān wèn qīngchu jiàgé
Hỏi rõ giá trước đã.
Những con số lần lượt điền vào các ô trống trên hợp đồng cho tới ô cuối cùng
-
gửi chỗ trống qua tay người khác
替我问你妈妈好。
tì wǒ wèn nǐ māma hǎo
Gửi lời hỏi thăm mẹ anh giúp tôi.
Lúc chia tay, một lời thăm hỏi được đặt vào tay người ấy để mang về nhà
Tất cả trong một hình ảnh
问 chỉ là một hình: cái chỗ trống chìa ra cho người khác. Chìa cho người lạ thì phải gõ cửa trước bằng "xin lỗi cho hỏi", mang chỗ trống đó tới quản lý thì thành đi hỏi lại. Dặn đừng tự điền chỗ trống bằng phỏng đoán thì thành "không biết thì hỏi", chìa ra cho tới khi không còn ô nào trống thì thành hỏi rõ giá. Gửi cái chỗ trống của lời thăm hỏi qua tay người khác thì thành nhờ gửi lời hỏi thăm.