教
jiāo
Dạy là chuyển thứ trong tay mình sang tay người khác
Hình ảnh Hình thứ đã xếp trong mình được lấy ra, chuyển qua, rồi đặt vào tay người kia. 教 là chuyển thứ đã xếp ra ngoài, 学 là nhận vào rồi xếp lại bên trong.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 教
-
đi sang phía lớp học
她教我们数学。
tā jiāo wǒmen shùxué
Cô ấy dạy toán cho chúng tôi.
Trước bảng, từng dòng giải đi về phía những dãy bàn trong lớp
-
từ tay tôi sang tay anh
你教我怎么用吧。
nǐ jiāo wǒ zěnme yòng ba
Anh chỉ tôi cách dùng cái này đi.
Trước cái máy, người này cầm tay người kia đặt lên đúng cái nút
-
chuyển qua suốt ba mươi năm
我爸爸教了三十年书。
wǒ bàba jiāo le sānshí nián shū
Ba tôi dạy học ba mươi năm.
Bàn tay dính bụi phấn và bục gỗ đã cũ, trước mặt là những khuôn mặt đổi mỗi năm
-
đã qua và dính lại
这个动作我教会你了。
zhège dòngzuò wǒ jiāohuì nǐ le
Động tác này tôi dạy anh rồi.
Bàn tay dẫn dắt buông ra, người học tự làm trọn động tác đó
-
chuyển qua rất chăm chút
师傅教得很认真。
shīfu jiāo de hěn rènzhēn
Sư phụ dạy rất kỹ.
Chỉnh lại cả góc cổ tay bằng tay rồi làm mẫu động tác ấy lần nữa
Tất cả trong một hình ảnh
教 chỉ là một hình: thứ của mình đi sang phía người khác. Cho môn toán đi sang những cái bàn trong lớp thì thành môn mình dạy, cho cách dùng đi từ tay anh sang tay tôi thì thành lời nhờ chỉ giúp. Chuyển qua suốt ba mươi năm thì thành nghề dạy học, thứ đã qua mà dính lại để người kia tự làm được thì thành "tôi dạy xong cho anh rồi". Chuyển qua mà chăm chút từng chi tiết thì thành dạy kỹ.