睡
shuì
Ngủ không phải là nằm xuống, mà là cái đèn tắt đi
Hình ảnh Hình mi mắt hạ xuống, ngọn đèn trong đầu mờ dần rồi tắt, cả người lún xuống. 睡 là ngọn đèn bên trong tắt đi, 起 là ngọn đèn ấy sáng lại và người ngồi lên.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 睡
-
đèn đã tắt rồi
孩子已经睡了。
háizi yǐjīng shuì le
Đứa nhỏ ngủ rồi.
Hé cửa phòng ra xem: trong chăn, mắt đứa trẻ đã nhắm
-
đèn chập chờn suốt đêm
我昨晚没睡好。
wǒ zuówǎn méi shuì hǎo
Tối qua tôi ngủ không ngon.
Nhìn trần nhà, mắt nhắm rồi mở lại nhiều lần, đến sáng thì đỏ hoe
-
đèn không chịu tắt
太吵了,我睡不着。
tài chǎo le, wǒ shuì bu zháo
Ồn quá, tôi không ngủ được.
Úp tai vào gối mà tiếng phòng bên cứ kéo mắt mở ra
-
hạ đèn một lát
中午睡一会儿吧。
zhōngwǔ shuì yíhuìr ba
Trưa ngủ một chút đi.
Ăn trưa xong, ngả lưng vào ghế, gối lên tay mười phút
-
tắt quá giờ sáng lại
我睡过头,迟到了。
wǒ shuì guòtóu, chídào le
Tôi ngủ quên nên đi muộn.
Báo thức đã qua từ lâu, nắng chiếu lên mặt, nhìn đồng hồ rồi bật dậy
Tất cả trong một hình ảnh
睡 chỉ là một hình: ngọn đèn bên trong tắt. Đã tắt rồi thì đứa trẻ đang ngủ, cứ bật tắt suốt đêm thì là ngủ không ngon. Tiếng ồn cứ bật đèn lên lại thì thành không ngủ được, hạ đèn mười phút buổi trưa thì thành ngủ trưa. Để đèn tắt quá giờ phải sáng lại thì thành ngủ quên.