Đến nội dung chính

虫

chóng

Nhiều chân hay chẳng có chân nào, vẫn mang chữ 虫

Hình ảnh Một con nhỏ và mảnh, uốn mình sát đất mà bò đi. 虫 bò thấp và nhỏ, 鸟 bay cao bằng lông vũ.

Chữ Hán

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 虫

  1. con bò nhỏ

    菜里有一只虫子。

    cài lǐ yǒu yì zhī chóngzi

    Trong rau có con sâu.

    Một thân nhỏ ngọ nguậy bò ra từ giữa mấy lá rau

    Chữ 子 trong 虫子 chỉ là cái đuôi không nghĩa.

  2. vo vo bay tới rồi đốt

    夏天蚊子太多了。

    xiàtiān wénzi tài duō le

    Mùa hè muỗi nhiều quá.

    Tiếng vo vo bên tai, rồi nó đậu xuống cánh tay, chỗ ấy sưng đỏ lên

    Nửa bên trái chữ 蚊 là 虫.

  3. không chân, chỉ trườn lượn

    山里小心有蛇。

    shān lǐ xiǎoxīn yǒu shé

    Vào núi cẩn thận có rắn.

    Cả thân lượn qua lượn lại, trượt đi giữa đám cỏ

    Con rắn không chân, nhưng thân uốn được — nên vẫn thuộc họ 虫.

  4. bay thành đàn tìm hoa

    院子里来了一群蜜蜂。

    yuànzi lǐ lái le yì qún mìfēng

    Một đàn ong bay vào sân.

    Những cánh nhỏ vòng quanh bông hoa, phấn dính đầy chân sau

    群 là lượng từ cho một đàn.

  5. xếp cánh rồi xoè cánh

    花上停着一只蝴蝶。

    huā shàng tíngzhe yì zhī húdié

    Trên hoa có một con bướm đậu.

    Đôi cánh rộng khép lại chậm rãi trên cánh hoa rồi mở ra lần nữa

    Cả hai chữ trong 蝴蝶 đều mang 虫.

Tất cả trong một hình ảnh

虫 là con nhỏ uốn mình mà bò. Cho nó cánh và cái thói hút máu thì thành con muỗi; lấy hết chân đi, để nó trườn lượn thì thành con rắn. Cho nó bay từng đàn tìm hoa thì thành con ong; cho nó xếp rồi xoè đôi cánh rộng trên cánh hoa thì thành con bướm. Vậy nên khi 虫 nằm bên trái một chữ, hãy đọc rằng: thứ này nhỏ hơn ta nhiều, và thân nó uốn được.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung