Đến nội dung chính

忄

shù xīn páng

Vì sao "bận" và "sợ" đều bật ra từ lồng ngực

Hình ảnh Hình một trái tim dựng đứng, áp vào bên trái chữ. 忄 là chuyện xảy ra trong lồng ngực, 扌 là việc bàn tay làm ở bên ngoài.

Chữ Hán

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 忄

  1. lồng ngực chật cứng

    我今天特别忙。

    wǒ jīntiān tèbié máng

    Hôm nay tôi bận lắm.

    Việc dồn vào lồng ngực cùng một lúc, không còn chỗ trống

  2. lồng ngực co rút lại

    我有点怕打针。

    wǒ yǒudiǎn pà dǎ zhēn

    Tôi hơi sợ chích thuốc.

    Thấy mũi kim là lồng ngực thót lại, người lùi nửa bước

  3. thời tiết trên lồng ngực

    老板今天心情不好。

    lǎobǎn jīntiān xīnqíng bù hǎo

    Hôm nay ông chủ tâm trạng không tốt.

    Một đám mây hạ xuống trên lồng ngực, tối luôn cả mặt

  4. lồng ngực chạy trước

    你快一点,车要开了。

    nǐ kuài yìdiǎn, chē yào kāi le

    Nhanh lên, xe sắp chạy rồi.

    Trái tim phóng lên trước thân người rồi kéo hai chân theo

  5. đường mòn in trong ngực

    这个工作我已经习惯了。

    zhège gōngzuò wǒ yǐjīng xíguàn le

    Việc này tôi quen rồi.

    Cùng một chỗ bị đi lại nhiều lần đến khi hiện ra lối mòn trong ngực

Tất cả trong một hình ảnh

忄 là một trái tim dựng đứng bên cạnh chữ. Nhồi việc cho chật lồng ngực thì thành bận, co nó lại thì thành sợ. Đặt một đám mây lên trên thì thành tâm trạng, cho nó chạy trước cả thân người thì thành nhanh lên. Đi lại mãi một chỗ đến khi thành đường mòn thì thành quen.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung