Đến nội dung chính

近

jìn

Gần chỗ, gần ngày, và 'gần đây'

Hình ảnh Hai điểm gần như không còn hở: với tay ra là chạm. 近 là hai điểm chạm nhau, 远 là khoảng hở giữa chúng.

Tính từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 近

  1. gần về đường

    我家离公司很近。

    wǒ jiā lí gōngsī hěn jìn

    Nhà tôi rất gần công ty.

    Mở cửa sổ ra là thấy ngay bảng hiệu công ty

    Thường theo mẫu 离 A 近

  2. sát quá

    别靠太近,会看不清。

    bié kào tài jìn, huì kàn bù qīng

    Đừng sát quá, sẽ không thấy rõ.

    Bàn tay đẩy lui cái mặt gần chạm mũi vào màn hình

  3. ngày đã sát

    交货的日子近了。

    jiāo huò de rìzi jìn le

    Ngày giao hàng sắp tới rồi.

    Trên tờ lịch, ô khoanh tròn đã nhích sát ngay ô hôm nay

  4. thân thiết

    我跟他关系很近。

    wǒ gēn tā guānxi hěn jìn

    Tôi với anh ấy rất thân.

    Hai người ngồi sát vai, hạ giọng xuống thấp

  5. gần đây

    最近身体怎么样?

    zuìjìn shēntǐ zěnmeyàng

    Dạo này sức khỏe thế nào?

    Lòng bàn tay che vừa mấy ô lùi lại từ hôm nay

    最近 đã đóng thành nghĩa 'gần đây'

Tất cả trong một hình ảnh

近 là chỗ khoảng hở giữa hai điểm đã khép. Khép trên mặt đất thì nhà gần; khép giữa mắt và màn hình thì là sát quá; khép giữa hôm nay và một ngày thì ngày đó đã sát; khép giữa hai con người thì là thân; khép lại chỉ còn vài ô lùi từ hôm nay thì thành 'gần đây'.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung