Đến nội dung chính

찾다

chat-da

Vì sao người Hàn 'đi tìm' tiền ở ngân hàng

Hình ảnh Đôi mắt quét từng ô trên một khoảng rộng, rồi dừng khựng ngay trên cái điểm mình cần. chatda là lần mò về phía cái chưa thấy, boda là thu vào mắt cái đã ở trước mặt.

Động từ cơ bản

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 찾다

  1. Mắt quét

    지갑을 잃어버려서 찾고 있어요.

    ji-ga-beul i-reo-beo-ryeo-seo chat-go i-sseo-yo

    Tôi mất ví nên đang tìm.

    Ngồi thụp xuống, tay quét từng ô trên sàn, mắt bò theo

  2. Mắt dừng

    열쇠를 드디어 찾았어요.

    yeol-soe-reul deu-di-eo cha-ja-sseo-yo

    Cuối cùng tôi cũng tìm ra chìa khoá.

    Đôi mắt đang quét khựng lại ở một điểm và bàn tay vươn thẳng tới đó

  3. Gọi tìm một người

    손님이 사장님을 찾으세요.

    son-ni-mi sa-jang-ni-meul cha-jeu-se-yo

    Có khách muốn gặp giám đốc.

    Người đứng ở cửa nghiêng vào trong và gọi tên một người

  4. Lấy tiền ra

    은행에서 돈을 찾아야 해요.

    eun-haeng-e-seo do-neul cha-ja-ya hae-yo

    Tôi phải ra ngân hàng rút tiền.

    Con số ghi trong sổ đi qua quầy và thành những tờ tiền trong tay

  5. Lần ra đường hoặc thông tin

    지도에서 병원을 찾아볼게요.

    ji-do-e-seo byeong-wo-neul cha-ja-bol-ge-yo

    Để tôi tìm bệnh viện trên bản đồ.

    Ngón tay đi trên bản đồ rồi dừng lại trên một toà nhà

Tất cả trong một hình ảnh

chatda gói hai việc vào một động tác: quét và dừng. Khi mắt còn đang quét sàn thì đang tìm cái ví; khi mắt khựng lại là đã tìm ra. Gọi một cái tên qua cửa là tìm người, biến con số trong sổ thành tờ tiền trong tay là rút tiền, lần ngón tay trên bản đồ là tìm đường.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn