小
so
小 không phải là 'nhỏ', mà là 'kéo mép vào trong'
Hình ảnh Những mép đang xòe ra bị kéo vào trong, chỗ chiếm hẹp lại. 小 là kéo mép vào trong, 大 là đẩy mép ra ngoài.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 小
-
khung thu lại
소형(小型) 차를 빌렸어요.
so-hyeong cha-reul bil-lyeo-sseo-yo
Tôi thuê một chiếc xe nhỏ.
Vẫn chiếc xe ấy nhưng thu gọn đủ để lọt vào một ô đỗ
-
kéo các cạnh vào
올해 예산을 축소(縮小)했어요.
ol-hae ye-sa-neul chuk-so-hae-sseo-yo
Năm nay chúng tôi cắt ngân sách.
Đôi bàn tay kéo bốn cạnh của hình chữ nhật rộng vào cho hẹp lại
-
cái sàn không thể xuống thấp hơn
최소(最小) 두 명은 있어야 해요.
choe-so du myeong-eun i-sseo-ya hae-yo
Ít nhất phải có hai người.
Vạch sàn mà thấp hơn nữa là sập, việc thu nhỏ dừng đúng trên vạch đó
-
thân chưa nở hết
아이는 소아과(小兒科)로 가세요.
a-i-neun so-a-gwa-ro ga-se-yo
Cho cháu sang phòng khám nhi.
Thân nhỏ còn dừng ở khoảng nửa chiều cao người lớn, đứng trước cửa phòng khám
-
gói buộc gọn lại
어제 소포(小包)를 보냈어요.
eo-je so-po-reul bo-nae-sseo-yo
Hôm qua tôi gửi một gói nhỏ.
Không phải kiện lớn mà là thứ thu gọn, buộc vừa một tay xách
Tất cả trong một hình ảnh
小 là hình những mép bị kéo vào trong. Chiếc xe thu mình lại thì thành xe cỡ nhỏ; bốn cạnh của khung ngân sách bị kéo vào thì thành cắt giảm. Chạm tới vạch sàn mà thấp hơn nữa thì sập, đó là tối thiểu; thân chưa nở tới cỡ người lớn thì là trẻ nhỏ. Còn kiện hàng lớn thu lại đủ gọn cho một tay cầm thì thành bưu kiện.