Đến nội dung chính

小

so

小 không phải là 'nhỏ', mà là 'kéo mép vào trong'

Hình ảnh Những mép đang xòe ra bị kéo vào trong, chỗ chiếm hẹp lại. 小 là kéo mép vào trong, 大 là đẩy mép ra ngoài.

Chữ Hán

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 小

  1. khung thu lại

    소형(小型) 차를 빌렸어요.

    so-hyeong cha-reul bil-lyeo-sseo-yo

    Tôi thuê một chiếc xe nhỏ.

    Vẫn chiếc xe ấy nhưng thu gọn đủ để lọt vào một ô đỗ

  2. kéo các cạnh vào

    올해 예산을 축소(縮小)했어요.

    ol-hae ye-sa-neul chuk-so-hae-sseo-yo

    Năm nay chúng tôi cắt ngân sách.

    Đôi bàn tay kéo bốn cạnh của hình chữ nhật rộng vào cho hẹp lại

  3. cái sàn không thể xuống thấp hơn

    최소(最小) 두 명은 있어야 해요.

    choe-so du myeong-eun i-sseo-ya hae-yo

    Ít nhất phải có hai người.

    Vạch sàn mà thấp hơn nữa là sập, việc thu nhỏ dừng đúng trên vạch đó

  4. thân chưa nở hết

    아이는 소아과(小兒科)로 가세요.

    a-i-neun so-a-gwa-ro ga-se-yo

    Cho cháu sang phòng khám nhi.

    Thân nhỏ còn dừng ở khoảng nửa chiều cao người lớn, đứng trước cửa phòng khám

  5. gói buộc gọn lại

    어제 소포(小包)를 보냈어요.

    eo-je so-po-reul bo-nae-sseo-yo

    Hôm qua tôi gửi một gói nhỏ.

    Không phải kiện lớn mà là thứ thu gọn, buộc vừa một tay xách

Tất cả trong một hình ảnh

小 là hình những mép bị kéo vào trong. Chiếc xe thu mình lại thì thành xe cỡ nhỏ; bốn cạnh của khung ngân sách bị kéo vào thì thành cắt giảm. Chạm tới vạch sàn mà thấp hơn nữa thì sập, đó là tối thiểu; thân chưa nở tới cỡ người lớn thì là trẻ nhỏ. Còn kiện hàng lớn thu lại đủ gọn cho một tay cầm thì thành bưu kiện.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn