Đến nội dung chính

-(으)ㄹ게요

eul-ge-yo

Con dấu đóng trước mặt người nghe: -(으)ㄹ게요

Hình ảnh Đóng dấu lên một việc mình sẽ làm rồi trao cho người đang đứng trước mặt. '-(으)ㄹ게요' là lời hứa trao cho người khác; '-(으)ㄹ래요' là điều lòng mình đã chọn.

Đuôi từ và biến đổi

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong -(으)ㄹ게요

  1. dấu đóng lên việc gọi lại

    제가 다시 전화할게요.

    je-ga da-si jeon-hwa-hal-ge-yo

    Tôi sẽ gọi lại cho anh.

    Trước khi tắt máy, đóng 'tôi sẽ gọi lại' lên một tờ giấy rồi đặt vào tay họ

  2. dấu đóng lên một hạn chót

    내일까지 보내 드릴게요.

    nae-il-kka-ji bo-nae deu-ril-ge-yo

    Mai tôi sẽ gửi cho anh.

    Gõ vào ô ngày mai trên tờ lịch và đóng dấu ngay trước mắt họ

  3. dấu đóng lên việc đang tới

    금방 갈게요. 오 분만 기다려 주세요.

    geum-bang gal-ge-yo. o bun-man gi-da-ryeo ju-se-yo

    Tôi tới ngay. Chờ tôi năm phút.

    Người đã xoay về phía người đang chờ trong lúc còn nói vào điện thoại

  4. dấu đóng lên việc mình nhận

    이건 제가 할게요.

    i-geon je-ga hal-ge-yo

    Việc này để tôi làm.

    Kéo một tờ hồ sơ trên bàn chung về phía mình

  5. dấu đóng lên việc không lặp lại

    다음에는 늦지 않을게요.

    da-eu-me-neun neut-ji a-neul-ge-yo

    Lần sau tôi sẽ không tới muộn.

    Vẻ mặt xin lỗi, đóng dấu trước vào ô của lần sau

    Nó cần có người nghe. Không dùng cho thời tiết hay việc của người khác: '비가 올게요' là sai.

Tất cả trong một hình ảnh

'-(으)ㄹ게요' là một con dấu đóng trong khi có người đang nhìn. Đóng lên cuộc gọi thì thành '다시 할게요', đóng lên tờ lịch thì thành '내일까지 드릴게요', đóng lên bước chân mình thì thành '금방 갈게요'. Đóng lên tờ hồ sơ thì nghĩa là việc đó thuộc về mình; đóng lên lần sau thì thành lời xin lỗi. Con dấu luôn cần người nhận, nên dạng này chỉ sống khi có người nghe.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn