Đến nội dung chính

-군요

gun-yo

Tiếng một ô trống vừa được lấp: -군요

Hình ảnh Một miếng ghép vừa rơi đúng vào ô trống đang chờ nó. '-군요' là khoảng trống trong đầu vừa khép lại; '-네요' là mắt bạn vừa chạm vào điều gì ngay giây này.

Đuôi từ và biến đổi

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong -군요

  1. ô 'vì sao' được lấp

    아, 그래서 전화를 안 받으셨군요.

    a, geu-rae-seo jeon-hwa-reul an ba-deu-syeot-gun-yo

    À, thế nên anh không nghe máy.

    Cái ô trống chỗ 'sao không bắt máy' nay được lời giải thích của người kia trượt vào đúng chỗ

  2. một điều mình chưa có

    여기서 일하신 지 오래되셨군요.

    yeo-gi-seo il-ha-sin ji o-rae-doe-syeot-gun-yo

    Vậy là anh làm ở đây lâu rồi.

    Phía sau người mới gặp, bao năm tháng dài xếp thành một hàng mà giờ bạn mới thấy

  3. cái tên khớp vào vật

    아, 이게 그 약이군요.

    a, i-ge geu ya-gi-gun-yo

    À, đây là thuốc đó à.

    Cái tên chỉ mới nghe và lọ thuốc trong tay dính lại thành một

  4. phát hiện miếng ghép mình nhét sai

    제가 잘못 알고 있었군요.

    je-ga jal-mot al-go i-sseot-gun-yo

    Vậy là tôi hiểu sai rồi.

    Rút miếng ghép mình đã nhét vào đầu ra, rồi đặt miếng đúng vào chỗ của nó

    '-군요' giúp bạn nhận lỗi mà giọng không gắt.

  5. ghép hai điều vừa nghe

    그럼 내일은 쉬는 날이군요.

    geu-reom nae-i-reun swi-neun na-ri-gun-yo

    Vậy mai là ngày nghỉ.

    Bạn ghép hai mảnh lời vừa nghe, và ô ngày mai trên lịch hiện ra trống

Tất cả trong một hình ảnh

'-군요' là tiếng một ô trống trong đầu được lấp. Nghe lý do của người kia thì ô 'vì sao' được lấp; nghe về những năm tháng mình chưa biết thì một ô mới mở ra cho chúng; để cái tên gặp đúng đồ vật thì thành '이게 그거군요'. Tiếng đó cũng vang lên khi bạn rút ra miếng ghép mình hiểu sai, và khi bạn ghép hai câu thành một kết luận. Vì vậy '-군요' làm người nói cảm thấy lời mình đã tới đích.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn