寝る
ne-ru
寝る là thân người chuyển ngang và cái công tắc hạ xuống
Hình ảnh Thân người đang đứng dọc hạ xuống nằm dài ngang, công tắc ý thức hạ theo. 寝る đặt thân nằm ngang và hạ xuống; 起きる dựng thân thẳng lên và bật đèn.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 寝る
-
Ban đêm nằm dài
毎晩十一時に寝ます。
maiban jūichi-ji ni ne-masu
Mỗi tối tôi ngủ lúc mười một giờ.
Tắt đèn rồi đặt thân người nằm dài ngang trên nệm.
-
Công tắc đã hạ
子どもはもう寝ています。
kodomo wa mō nete i-masu
Mấy đứa nhỏ ngủ rồi.
Dưới lớp chăn, hơi thở của đứa bé lên xuống đều và mắt nhắm chặt.
'Đang ngủ' là 寝ている; nói 寝ます nghe như lát nữa mới đi ngủ.
-
Đặt thân nằm xuống đây
ここに寝てください。
koko ni nete kudasai
Xin nằm xuống đây.
Lưng đặt xuống bàn khám và thân người trải ra nằm ngang.
Đây là câu 'nằm xuống' ở bệnh viện, không liên quan đến ngủ.
-
Thời gian nằm ngang ít
昨日はあまり寝ていません。
kinō wa amari nete i-masen
Tối qua tôi ngủ ít.
Trên dải thời gian của đêm, chỉ vài ô nằm ngang được tô.
-
Nằm ngang cả ngày
熱があるので今日は寝ています。
netsu ga aru node kyō wa nete i-masu
Tôi bị sốt nên hôm nay nằm nghỉ.
Giữa ban ngày mà chăn vẫn đắp, thân người vẫn nằm ngang.
Tất cả trong một hình ảnh
寝る chỉ một hình: thân người chuyển sang ngang. Ban đêm nằm dài trên nệm là đi ngủ; vẫn nằm ngang mà công tắc đã hạ là đang ngủ; đặt thân nằm ngang trên bàn khám là 'xin nằm xuống'; thời gian nằm ngang ngắn là ngủ ít; sốt mà nằm ngang cả ngày là nằm bệt. Vì thế 寝る bao cả thế nằm, không riêng giấc ngủ.