熱い
atsui
Trong tiếng Nhật, cái đĩa và con người đều có thể 'nóng'
Hình ảnh Cảnh đưa tay lại gần thì từ bên trong có hơi phả ra, khiến ngón tay rụt lại. 熱い là hơi nóng phả ra phía mình, 冷たい là hơi ấm của tay bị hút đi.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 熱い
-
vật nóng
やけどしますよ、お皿が熱いです。
yakedo shi-masu yo, osara ga atsui desu
Cẩn thận bỏng đấy, cái đĩa nóng lắm.
Đầu ngón tay vừa chạm đĩa đã giật lại, đưa lên nắm vành tai
-
đồ uống nóng
コーヒーは熱いまま飲みたいです。
kōhī wa atsui mama nomi-tai desu
Tôi muốn uống cà phê lúc còn nóng.
Khói bốc thẳng lên từ miệng cốc, làm mờ cặp kính
-
người đang sốt
熱があって体が熱いです。
netsu ga at-te karada ga atsui desu
Tôi bị sốt nên người nóng.
Bàn tay đặt lên trán, thấy trán nóng hơn cả cái chăn
-
người nhiệt huyết
彼は仕事に熱い人です。
kare wa shigoto ni atsui hito desu
Anh ấy là người rất nhiệt với công việc.
Một mình trong văn phòng đã tắt đèn, vẫn giữ tập hồ sơ và nói lớn tiếng
-
chủ đề đang nóng
今この話題が熱いです。
ima kono wadai ga atsui desu
Chủ đề này đang rất nóng.
Nhiều ngón tay dồn vào một màn hình, bình luận chồng lên không ngớt
熱い cũng dùng cho trào lưu, trận đấu hay cuộc đua đang lên đỉnh điểm.
Tất cả trong một hình ảnh
熱い chỉ là một thứ phả ra từ bên trong. Phả ra từ cái đĩa thì không cầm nổi, phả ra từ cái cốc thì khói bốc lên, phả ra từ người thì đang sốt, phả ra từ một con người thì đó là kẻ cháy hết mình với việc. Còn phả ra từ một câu chuyện thì đó là đề tài ai cũng đang lao vào.