mis-
mɪs
mis- là mũi tên ghim lệch khỏi hồng tâm
Hình ảnh Thứ đang đi thẳng hơi cong lại và lướt qua bên cạnh chỗ đáng lẽ phải trúng. mis- bay lệch khỏi đích, re- quay lại bắn trúng lần nữa.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong mis-
-
nghe lệch khỏi nghĩa
I think you misunderstood me.
aɪ θɪŋk juː ˌmɪsʌndərˈstʊd miː
Tôi e anh hiểu sai ý tôi.
Lời rời khỏi miệng, cong đi, rồi lướt qua bên cạnh vành tai.
mis (lệch) + understand (hiểu).
-
đặt lệch khỏi chỗ
I misplaced my badge again.
aɪ mɪsˈpleɪst maɪ bædʒ əˈɡen
Tôi lại không biết để thẻ đâu rồi.
Chỗ của thẻ trống trơn, tấm thẻ nằm dưới đống giấy không phải của nó.
mis (lệch) + place (đặt).
-
mắt trượt sang dòng khác
I misread the schedule.
aɪ mɪsˈred ðə ˈskedʒuːl
Tôi xem lịch sai rồi.
Ngón tay đặt thấp xuống một dòng trên bảng giờ và đọc cái giờ bên cạnh.
-
lệch một con chữ
You misspelled my last name.
juː mɪsˈpeld maɪ læst neɪm
Họ tôi ở đây viết sai.
Trên thẻ tên, một con chữ bị viết thành con chữ khác.
mis (lệch) + spell (viết chữ).
-
tay nhấc sai thứ
It was an honest mistake.
ɪt wɑːz ən ˈɑːnɪst mɪˈsteɪk
Chỉ là nhầm thôi, không có gì.
Hai cái thùng giống nhau; bàn tay nhấc cái sai rồi mang ra ngoài.
mis (lệch) + take (nhấc).
Tất cả trong một hình ảnh
mis- là một đường hơi lệch. Lời tới bên cạnh cái nghĩa nó nhắm nên thành misunderstand; đồ vật nằm bên cạnh chỗ của nó nên thành misplace. Mắt trượt sang dòng khác thành misread; tay đặt sai một con chữ thành misspell; tay nhấc sai cái thùng thành mistake. Gặp mis-, chỉ hỏi: cái gì đã đi lệch khỏi cái gì?