Đến nội dung chính

불

bul

Vì sao "lửa rơi xuống mu bàn chân" nghĩa là hết giờ?

Hình ảnh Thứ mà hễ bắt vào là tự lan ra. Từ khoảnh khắc bắt lửa, thời gian bắt đầu đuổi theo ta. 불 hễ bắt vào là tự lan, 물 thì thấm vào và nhuộm từ bên trong — một bên bén sang, một bên ngấm vào.

Cách nói thường gặp

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 불

  1. thắp lên cho sáng

    불 좀 켜 주세요.

    bul jom kyeo ju-se-yo

    Bật đèn giùm tôi với.

    Bật công tắc trong căn phòng tối, ánh sáng từ trần tỏa ra tới tận các góc

    Đèn điện cũng gọi là 불.

  2. vặn nhỏ độ mạnh

    가스불 좀 줄여 주세요.

    ga-seu-bul jom ju-ryeo ju-se-yo

    Vặn nhỏ lửa ga lại giùm.

    Ngọn lửa xanh đang bốc cao dưới đáy nồi hạ thấp xuống ngay khi vặn núm

  3. tự lan ra

    아까 저 건물에 불이 났어요.

    a-kka jeo geon-mu-re bu-ri na-sseo-yo

    Lúc nãy tòa nhà đó bị cháy.

    Ngọn lửa bắt từ một ô cửa sổ tự nhảy sang ô kế bên, rồi ô kế nữa, chẳng cần ai giúp

  4. bắt sang cảm xúc

    회의 때 괜히 불을 붙였어요.

    hoe-ui ttae gwaen-hi bu-reul bu-chyeo-sseo-yo

    Trong họp tôi lỡ châm ngòi làm gì không biết.

    Một câu ta buông ra giữa phòng họp đang yên ắng, và mặt từng người quanh bàn cứ đỏ dần lên

  5. lan tới sát chân

    이제 발등에 불이 떨어졌어요.

    i-je bal-deung-e bu-ri tteo-reo-jeo-sseo-yo

    Giờ thì gấp lắm rồi, không kịp nữa.

    Cục lửa vốn ở tít đằng xa đã lăn tới tận nơi và rơi ngay lên mu bàn chân

    Hình dung: lửa đã tới mu bàn chân, phải nhúc nhích ngay lập tức.

Tất cả trong một hình ảnh

불 là thứ hễ bắt vào là tự lan ra. Bật công tắc cho ánh sáng tỏa khắp các góc, ấy là bật 불; hạ ngọn lửa đang bốc cao xuống thấp, ấy là vặn nhỏ lửa. Lửa tự nhảy từ cửa sổ này sang cửa sổ khác là cháy nhà; mặt từng người đỏ lên sau một câu ta buông ra là ta đã châm ngòi. Cục lửa từ xa lăn tới rơi lên mu bàn chân nghĩa là phải nhúc nhích ngay giây này. Vậy nên câu có 불 không nói về cái nóng, mà hỏi thứ đó đã lan tới đâu rồi.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn