Đến nội dung chính

채우다

chae-u-da

Đổ đầy chai, điền đầy ô trống, và làm đủ cả ba năm

Hình ảnh Chỗ trống được làm cho đầy đến cùng, đến khi không nhét thêm được nữa. 채우다 là làm chỗ trống đầy tới tận cùng; 비우다 là làm chỗ đầy trống trở lại.

Động từ cơ bản

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 채우다

  1. chai rỗng thành đầy

    물병에 물 좀 채워 주세요.

    mul-byeong-e mul jom chae-wo ju-se-yo

    Làm ơn đổ đầy nước vào bình giúp tôi.

    Nước dâng dần trong chai cho tới khi chạm vạch ở cổ chai

  2. ô trống được lấp bằng chữ

    빈칸을 다 채우고 내세요.

    bin-ka-neul da chae-u-go nae-se-yo

    Điền hết các ô trống rồi hãy nộp.

    Từng ô trống trên tờ khai được lấp bằng nét chữ cho đến khi không còn chỗ trắng

  3. số năm còn thiếu được làm cho đủ

    삼 년을 채워야 퇴직금이 나와요.

    sam nyeo-neul chae-wo-ya toe-jik-geu-mi na-wa-yo

    Phải làm đủ ba năm mới có trợ cấp thôi việc.

    Thanh tiến độ dài dần tới vạch ba năm, ô cuối cùng cũng được tô kín

    Thời gian được coi như cái bình: ba năm là cái bình mà thâm niên phải đổ cho đầy.

  4. cái bụng rỗng được lấp đầy

    배를 좀 채우고 일합시다.

    bae-reul jom chae-u-go i-rap-si-da

    Ăn cho no bụng rồi hãy làm.

    Cái bụng lép tròn dần lên khi thức ăn vào tới nơi

  5. mọi lỗ trống được cài kín

    단추를 끝까지 채우세요.

    dan-chu-reul kkeut-kka-ji chae-u-se-yo

    Cài hết cúc áo lên trên nhé.

    Mỗi khuyết áo trên vạt trước đều được cài một cúc cho đến khi không còn chỗ hở

    Cài cúc cũng là lấp kín lỗ trống, nên tiếng Hàn dùng chung một chữ.

Tất cả trong một hình ảnh

채우다 là hình ảnh một chỗ trống được làm đầy đến tận cùng. Nước dâng tới cổ chai thì chai đầy, ô trống được viết kín thì tờ khai xong, thanh chạy tới vạch ba năm thì đủ điều kiện, bụng tròn lên thì hết đói, mỗi khuyết có một cúc thì không còn chỗ hở. Vì vậy hễ có 채우다 là chỗ vốn trống đã được lấp kín không còn chừa lại gì.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn