Đến nội dung chính

붙다

but-da

Đậu kỳ thi trong tiếng Hàn nghĩa là dính vào đâu?

Hình ảnh Hai thứ đang rời nhau chạm vào nhau, khoảng cách biến mất, và phải dùng sức mới tách được. 붙다 là khép khoảng cách cho hai thứ chạm nhau; 떨어지다 là bung ra khiến khoảng cách mở rộng.

Động từ cơ bản

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 붙다

  1. tờ giấy áp vào tường

    벽에 안내문이 붙어 있어요.

    byeo-ge an-nae-mu-ni bu-teo i-sseo-yo

    Trên tường có dán một tờ thông báo.

    Mặt sau tờ thông báo ép lên tường đến khi không còn khe hở nào giữa giấy và vôi

  2. tên tôi dính vào phía đậu

    드디어 시험에 붙었어요!

    deu-di-eo si-heo-me bu-teo-sseo-yo

    Cuối cùng tôi cũng đậu kỳ thi!

    Tấm thẻ tên tôi đang lơ lửng bay tới và dính chặt vào bảng danh sách trúng tuyển

    Ngày trước danh sách trúng tuyển được dán lên tường. Tên dính ở đó thành chữ đậu.

  3. hai chỗ chạm nhau

    우리 집은 시장에 붙어 있어요.

    u-ri ji-beun si-jang-e bu-teo i-sseo-yo

    Nhà tôi sát ngay chợ.

    Tường nhà tôi và tường chợ sát nhau đến mức không lọt nổi một ngón tay

  4. một người không rời ra

    아이가 엄마한테만 붙어 있어요.

    a-i-ga eom-ma-han-te-man bu-teo i-sseo-yo

    Đứa bé chỉ bám mỗi mẹ.

    Đứa bé ôm chặt hai tay quanh chân mẹ, gỡ không ra

  5. khoản phí dính vào giá

    요금에 수수료가 붙어요.

    yo-geu-me su-su-ryo-ga bu-teo-yo

    Phí dịch vụ sẽ được cộng thêm vào cước.

    Con số phí trượt tới sát con số cước cho đến khi thành một dòng

Tất cả trong một hình ảnh

붙다 là hình ảnh khoảng cách biến mất cho đến khi hai thứ chạm nhau như một. Giấy chạm tường thì là được dán lên, tên chạm phía đậu thì là trúng tuyển, tường chạm tường thì chợ ngay bên cạnh, đứa bé chạm mẹ thì gỡ không ra, con số chạm con số thì hóa đơn phồng lên. Vì vậy hễ có 붙다 là khoảng cách ở giữa đã biến mất, và hai thứ đi cùng nhau cho tới khi có lực tách chúng ra.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn