过
guò
Vượt qua một vạch là 过
Hình ảnh Vòng cung vượt qua một vạch và đáp xuống phía bên kia. 过 là vượt qua vạch rồi sang hẳn bên kia; 到 là đi tới đúng vạch ấy rồi dừng lại ngay đó.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 过
-
băng ngang con đường
过马路要小心。
guò mǎlù yào xiǎoxīn
Qua đường phải cẩn thận đấy.
Đặt chân qua từng vạch trắng của lối băng qua đường rồi bước lên vỉa hè bên kia
-
đã vượt qua giờ đó
已经过了十点了。
yǐjīng guò le shí diǎn le
Quá mười giờ rồi.
Kim đồng hồ đi ngang vạch mười giờ và giờ đang đứng ở phía bên kia vạch ấy
-
sống băng qua một quãng thời gian
你打算怎么过年?
nǐ dǎsuàn zěnme guònián
Tết này bạn định ăn Tết thế nào?
Đi qua cây cầu mấy ngày của kỳ nghỉ Tết, mỗi ngày một bước
-
đã vượt qua và dấu còn lại
我去过北京。
wǒ qù guo Běijīng
Tôi từng đến Bắc Kinh rồi.
Con dấu hình bàn chân đóng chắc lên chỗ Bắc Kinh trên bản đồ, vẫn còn nguyên sau chuyến đi
过 này là dấu vết của việc từng làm. Khác với 了, nó không nói tình trạng còn giữ nguyên, chỉ nói bạn đã đi qua vùng đất đó.
-
vượt sang bên này
把盐递过来。
bǎ yán dì guòlái
Đưa hũ muối sang đây giúp mình.
Hũ muối ở đầu bàn bên kia đi ngang mặt bàn rồi sang tới chỗ mình
Tất cả trong một hình ảnh
过 là vòng cung vượt qua một vạch rồi đáp xuống phía bên kia. Vượt qua các vạch kẻ thì là qua đường, vượt qua vạch mười giờ thì là đã quá giờ, bước từng ngày qua cây cầu mấy ngày nghỉ thì là ăn Tết. Và chỗ đã vượt qua thì còn để lại dấu: 去过 chính là con dấu bàn chân ấy, còn 递过来 là bảo một thứ hãy vượt vạch mà sang bên này.