就/才
jiù / cái
就 và 才 không đo thời gian, chúng đo kỳ vọng của người nói
Hình ảnh Một cây thước thời gian có sẵn một vạch: chỗ ta nghĩ mọi việc sẽ rơi vào. Xong trước vạch đó thì dùng 就, vượt qua vạch thì dùng 才.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 就/才
-
sớm hơn mình tưởng
他七点就到了。
tā qī diǎn jiù dào le
Bảy giờ anh ấy đã tới rồi.
-
muộn hơn mình tưởng
他十点才到。
tā shí diǎn cái dào
Mãi mười giờ anh ấy mới tới.
-
ít công hơn mình tưởng
我看一遍就记住了。
wǒ kàn yí biàn jiù jì zhù le
Tôi đọc một lần là thuộc.
-
nhiều công hơn mình tưởng
我看了三遍才记住。
wǒ kàn le sān biàn cái jì zhù
Tôi phải đọc tới ba lần mới thuộc.
-
không có khoảng trống giữa điều kiện và kết quả
你来了我就走。
nǐ lái le wǒ jiù zǒu
Anh tới là tôi đi ngay.
Chỗ này không dùng 才 được; 才 chỉ gắn với chuyện đã xảy ra rồi.