Đến nội dung chính

就/才

jiù / cái

就 và 才 không đo thời gian, chúng đo kỳ vọng của người nói

Hình ảnh Một cây thước thời gian có sẵn một vạch: chỗ ta nghĩ mọi việc sẽ rơi vào. Xong trước vạch đó thì dùng 就, vượt qua vạch thì dùng 才.

Cặp dễ nhầm

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 就/才

  1. sớm hơn mình tưởng

    他七点到了。

    tā qī diǎn jiù dào le

    Bảy giờ anh ấy đã tới rồi.

  2. muộn hơn mình tưởng

    他十点到。

    tā shí diǎn cái dào

    Mãi mười giờ anh ấy mới tới.

  3. ít công hơn mình tưởng

    我看一遍记住了。

    wǒ kàn yí biàn jiù jì zhù le

    Tôi đọc một lần là thuộc.

  4. nhiều công hơn mình tưởng

    我看了三遍记住。

    wǒ kàn le sān biàn cái jì zhù

    Tôi phải đọc tới ba lần mới thuộc.

  5. không có khoảng trống giữa điều kiện và kết quả

    你来了我走。

    nǐ lái le wǒ jiù zǒu

    Anh tới là tôi đi ngay.

    Chỗ này không dùng 才 được; 才 chỉ gắn với chuyện đã xảy ra rồi.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung