一点儿/有点儿
yìdiǎnr / yǒudiǎnr
Chuyển chữ một chút ra trước hay ra sau là lời than đổi thành lời nhờ
Hình ảnh Một hạt nhỏ xíu. Chìa tay ra xin thì thành 一点儿 đứng sau tính từ; thấy nó đã dính sẵn vào mình mà càu nhàu thì thành 有点儿 đứng trước. 一点儿 là lượng ít, còn 一下 là thời gian ngắn. Chờ một chút là 等一下, không ai nói 等一点儿.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 一点儿/有点儿
-
xin bớt một chút
盐少放一点儿。
yán shǎo fàng yìdiǎnr
Cho ít muối thôi nhé.
Chìa lòng bàn tay ra trước lọ muối để đánh dấu chỉ chừng này thôi
-
một chút đã dính sẵn
这件衣服有点儿贵。
zhè jiàn yīfu yǒudiǎnr guì
Cái áo này hơi mắc.
Sờ tay áo trong tiệm quần áo, lật tấm giá lên xem rồi nhướn mày
Sau 有点儿 hầu như luôn là điều khó chịu; nói 有点儿便宜 nghe rất kỳ.
-
xin thêm một chút
你能说慢一点儿吗?
nǐ néng shuō màn yìdiǎnr ma
Anh nói chậm lại một chút được không ạ?
Đưa lòng bàn tay ấn nhẹ xuống trong không khí, xin người kia nói chậm lại một nấc
-
một chút dính vào người mình
我今天有点儿累,先回去了。
wǒ jīntiān yǒudiǎnr lèi, xiān huíqu le
Hôm nay tôi hơi mệt, xin về trước.
Vịn quai nắm trên chuyến tàu về nhà, hai vai trĩu xuống một chút
-
một chút sau khi so đo
今天比昨天冷一点儿。
jīntiān bǐ zuótiān lěng yìdiǎnr
Hôm nay lạnh hơn hôm qua một chút.
Đặt nhiệt kế hôm qua và hôm nay cạnh nhau, chỉ tay vào khoảng chênh đúng một vạch
Sau phép so sánh, 一点儿 nghĩa là hơn chừng ấy.
Tất cả trong một hình ảnh
Xin bớt muối hay xin nói chậm lại đều là 一点儿 — lòng bàn tay chìa ra để xin một hạt. Áo hơi mắc, hôm nay hơi mệt lại là 有点儿 — hạt ấy đã dính sẵn vào mình và mình muốn phủi đi. Còn hôm nay lạnh hơn hôm qua một chút thì trở lại 一点儿: đo ra chỉ chênh đúng một vạch. Vẫn một hạt nhỏ ấy thôi, nhưng khi xin thì nó đứng sau tính từ, còn khi đã dính vào người thì nó đứng trước.