Đến nội dung chính

-겠-

get

Màn hình trong đầu bạn: -겠-

Hình ảnh Chiếu trước, trên màn hình trong đầu, một cảnh chưa hề xảy ra. '-겠-' là hình bạn vừa bật lên trong đầu, còn '-(으)ㄹ 거예요' là việc đã ghi sẵn trong lịch.

Đuôi từ và biến đổi

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong -겠-

  1. cảnh tôi đã thấy mình trong đó

    제가 하겠습니다.

    je-ga ha-get-seum-ni-da

    Để tôi làm việc đó.

    Việc chưa bắt đầu, mà hình tôi đang làm việc đó đã hiện trên màn hình trong đầu

  2. hình ảnh của ngày mai

    내일은 비가 오겠어요.

    nae-i-reun bi-ga o-ge-sseo-yo

    Ngày mai chắc trời mưa.

    Nhìn đám mây dày ngoài cửa sổ, con đường ướt của ngày mai đã sáng lên trước trong đầu

  3. hình đã vào trong đầu

    네, 알겠습니다.

    ne, al-get-seum-ni-da

    Vâng, tôi hiểu rồi ạ.

    Lời người ta nói vừa dàn xong thành cảnh trong đầu, rồi bạn mới gật đầu

    '알겠습니다' nghe nhẹ hơn '알았습니다', và đó mới là câu người ta thật sự nói ở nơi làm việc.

  4. hình do mắt bật lên

    우와, 맛있겠다!

    u-wa, ma-sit-get-da

    Ồ, trông ngon quá!

    Vừa thấy đĩa thức ăn, cảnh đưa vào miệng nhai đã chạy qua trong đầu trước cả tay

  5. hình về ngày của người khác

    많이 힘드시겠어요.

    ma-ni him-deu-si-ge-sseo-yo

    Chắc anh vất vả lắm.

    Bạn đem ngày của người kia chiếu lên màn hình của mình, và mặt bạn nhăn lại

Tất cả trong một hình ảnh

'-겠-' chỉ là một cái công tắc bật màn hình trong đầu. Khi trong hình đó có tôi, nó thành ý định; khi hiện ra trời mưa ngày mai, nó thành phỏng đoán; khi lời người khác dàn xong thành cảnh, nó thành '알겠습니다'. Thấy đĩa ăn mà cảnh ăn bật lên thì thành lời trầm trồ, còn chiếu ngày của người khác lên thì thành lời an ủi. Vì vậy hễ có '-겠-' là luôn kèm cảm giác: một cảnh chưa có trước mắt, đang được chiếu thử ngay bây giờ.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn