住
zhù
住 chẳng dính dáng gì tới chuyện ở, nó là một cái nắm chặt
Hình ảnh Bàn tay siết lấy một thứ đang chuyển động rồi ghim nó tại chỗ. Nó không nhúc nhích hay tuột đi được nữa. 住 là bắt lấy và ghim tại chỗ, còn 开 là buông ra cho bung mở — 抓住 với 放开 nằm hai đầu.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 住
-
chân bị ghim
站住!别跑。
zhàn zhù! bié pǎo
Đứng lại! Đừng chạy.
Đôi chân đang chạy khựng lại như bị đóng đinh xuống đúng chỗ đó.
-
tay giữ chặt
上车快抓住扶手。
shàng chē kuài zhuā zhù fúshǒu
Lên xe rồi thì bám chặt tay vịn nhé.
Mấy ngón tay siết lấy tay vịn, xe lắc thế nào thân người cũng không rời ra.
-
không ghim được trong đầu
这些单词我总是记不住。
zhèxiē dāncí wǒ zǒngshì jì bu zhù
Mấy từ này tôi học mãi vẫn không nhớ nổi.
Từ vừa học không bám nổi vào bức tường trong đầu và trượt tuột xuống.
记下来 ghim lên giấy, còn 记住 ghim trong đầu.
-
lối đi bị bịt kín
大门被雪堵住了。
dàmén bèi xuě dǔ zhù le
Cổng chính bị tuyết bịt kín rồi.
Tuyết chất trước cổng chính khiến cánh cổng đứng chết một chỗ, đẩy không ra.
-
cảm xúc tuột khỏi tay
我实在忍不住笑了。
wǒ shízài rěn bu zhù xiào le
Tôi thật sự nhịn không nổi phải bật cười.
Tiếng cười rò ra qua kẽ mấy ngón tay đang bịt chặt miệng.
Tất cả trong một hình ảnh
住 chỉ có một bức tranh: cái đang động bị bắt lấy và ghim ngay tại chỗ. Chân bị ghim là đứng lại, tay ghim vào tay vịn là không ngã. Từ không ghim được trong đầu là không thuộc nổi, cổng bị tuyết ghim chặt là không mở được, còn tiếng cười tuột khỏi kẽ tay là nhịn không nổi. Vậy nên 住 luôn mang cảm giác bắt lấy và giữ chặt tại chỗ, còn 不住 mang cảm giác nó tuột khỏi tay bạn.