下来/下去
xià lái / xià qù
下来 giữ lại trong tay, 下去 thả cho chảy tiếp
Hình ảnh Dòng nước chảy từ trên cao xuống. Hứng lại trong lòng bàn tay là 下来; để nó chảy qua tay mà đi tiếp là 下去. 下来/下去 chảy từ trên xuống dưới, còn 上来/上去 bám từ dưới lên trên.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 下来/下去
-
xuống phía tôi
你从楼上下来一下。
nǐ cóng lóushàng xià lái yí xià
Anh xuống dưới này một chút đi.
Từ tầng trên bước xuống từng bậc một cho tới khi đứng ngay bên cạnh tôi.
-
xuống rời khỏi tôi
我先下去等你。
wǒ xiān xià qù děng nǐ
Tôi xuống trước đợi anh.
Tấm lưng xuống thang trước, rồi đứng đợi sẵn ở tầng dưới.
-
hứng lấy và giữ
请把地址记下来。
qǐng bǎ dìzhǐ jì xià lái
Anh ghi lại địa chỉ giúp tôi nhé.
Cái địa chỉ đang trôi ngang tai chảy xuống theo đầu bút và đọng thành chữ trên giấy.
下来 trong 记下来 không phải hướng xuống, mà là giữ cho khỏi trôi mất.
-
lắng xuống rồi dừng
车突然停下来了。
chē tūrán tíng xià lái le
Xe đột nhiên dừng lại.
Bánh xe mất đà, tốc độ hạ dần rồi cả chiếc xe khựng lại ngay tại chỗ.
-
chảy tiếp
别停,继续说下去。
bié tíng, jìxù shuō xià qù
Đừng dừng, cứ nói tiếp đi.
Dòng chuyện suýt đứt lại nối vào nhau và tiếp tục chảy xuôi xuống.
Tất cả trong một hình ảnh
下来 và 下去 là cùng một dòng nước chảy từ cao xuống thấp. Người theo dòng đó về phía tôi là 下来, đi ngang tôi rồi chảy tiếp là 下去. Hứng cái địa chỉ đang trôi rồi đặt lên giấy thì thành ghi lại, để đà xe hạ dần tới đáy thì thành dừng lại, để câu chuyện suýt đứt chảy tiếp thì thành nói tiếp. Vì thế 下来 luôn có vị của hứng lấy mà giữ, còn 下去 có vị của buông ra mà chảy tiếp.