过来/过去
guò lái / guò qù
Kẻ một vạch giữa hai bên, 过来/过去 tự sáng ra
Hình ảnh Một vạch kẻ giữa bên này và bên kia. Vượt vạch về phía tôi là 过来; vượt vạch rời khỏi tôi là 过去. 过来 vượt lằn ranh sang phía này, còn 回来 quay về đúng chỗ đã ra đi.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 过来/过去
-
vượt sang phía tôi
你过来一下,我给你看。
nǐ guò lái yí xià, wǒ gěi nǐ kàn
Anh qua đây một chút, tôi cho xem cái này.
Người đứng bên kia đi ngang căn phòng và dừng ngay trước mặt tôi.
-
vượt rời khỏi tôi
我现在过去接你。
wǒ xiànzài guò qù jiē nǐ
Tôi qua đón anh ngay bây giờ.
Tôi ra khỏi cửa, băng qua một con đường và có mặt ở phía bạn đang đứng.
-
vượt trở lại chính mình
他昏迷了三天才醒过来。
tā hūnmí le sān tiān cái xǐng guò lái
Anh ấy hôn mê ba ngày mới tỉnh lại.
Mí mắt khép mở ra khi ý thức vượt lằn ranh trở lại trong thân người.
-
vượt ra khỏi chính mình
她当场晕过去了。
tā dāngchǎng yūn guò qù le
Cô ấy ngất ngay tại chỗ.
Ý thức vượt lằn ranh rời khỏi thân người đang đứng, để cái thân đổ gục ngay tại chỗ.
醒过来 vượt về phía ta, 晕过去 vượt ra xa. Nhớ bên nào là bình thường thì hết lẫn.
-
vượt qua không xuể
活儿太多,一个人忙不过来。
huór tài duō, yí ge rén máng bu guò lái
Việc nhiều quá, một mình làm không xuể.
Đống việc bị đẩy sang phía bạn nhanh hơn hai tay đỡ nổi, một nửa vẫn chất bên kia.
Tất cả trong một hình ảnh
过来 với 过去 là một lằn ranh và cái vượt qua nó. Người vượt về phía tôi là 过来, vượt rời khỏi tôi là 过去. Ý thức cũng vậy: vượt trở vào thân là tỉnh lại, vượt ra khỏi thân là ngất đi. Còn khi việc dồn tới mà bạn không đưa hết sang phía mình được thì đó là 忙不过来. Vậy nên chỗ nào có 过 là chỗ đó có một lằn ranh, và 来 hay 去 chỉ nói cú vượt ấy đi về hướng nào.