笑
xiào
Khuôn mặt cong lên: 笑
Hình ảnh Hai khóe miệng uốn lên, và cả khuôn mặt mở ra theo đúng đường cong ấy. 笑 là mặt cong lên mà mở ra, 哭 là mặt sụp xuống mà ướt đi.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 笑
-
đường cong hiện một thoáng
她笑了一下,没说话。
tā xiào le yí xià, méi shuō huà
Cô ấy cười nhẹ rồi không nói gì.
Khóe miệng nhướn lên một lần rồi hạ xuống, môi vẫn khép
-
tiếng cười bật ra
大家听完都笑了起来。
dà jiā tīng wán dōu xiào le qǐ lái
Nghe xong ai cũng bật cười.
Cả phòng, nhiều khuôn mặt cùng mở lên đúng lúc câu chuyện kết thúc
起来 thêm nét bật ra
-
nhắm vào một người
别笑我,我第一次做。
bié xiào wǒ, wǒ dì yī cì zuò
Đừng cười tôi, tôi làm lần đầu mà.
Một mặt đang nhăn nhở nhìn đôi tay lóng ngóng, mặt kia cúi xuống
Có người ngay sau 笑 thì thành cười nhạo người đó
-
làm việc mà vẫn cười
他笑着把钱还给我。
tā xiào zhe bǎ qián huán gěi wǒ
Anh ấy vừa cười vừa trả tiền lại cho tôi.
Khóe miệng vẫn cong lên khi đặt mấy tờ tiền vào lòng bàn tay tôi
笑着 đi kèm một động tác khác
-
thứ kéo đường cong ra
这件事说出来真好笑。
zhè jiàn shì shuō chū lái zhēn hǎo xiào
Chuyện này kể ra thật buồn cười.
Chuyện vừa kể ra, khóe miệng người nghe tự nhướn lên
好笑 gọi tên cái tính gây ra tiếng cười
Tất cả trong một hình ảnh
笑 là một đường cong uốn lên. Để đường ấy hiện rồi tắt thì thành cười nhẹ, để nó nổi lên trên nhiều khuôn mặt cùng lúc thì thành bật cười. Hướng đường ấy vào một người thì thành cái cười nhạo làm người ta rát, còn để nó treo trên mặt khi đang làm việc khác thì là làm việc đó mà cười. Khi một chuyện tự nó kéo đường ấy ra khỏi người nghe, đó là 好笑, chuyện buồn cười.