记
jì
Ấn nó vào một ô, trong đầu hay trên giấy: 记
Hình ảnh Mình bắt lấy một chữ hay con số đang bay lơ lửng, rồi ấn nó vào một ô vuông, trong đầu hoặc trên giấy. 记 là ấn vào cho nó ở lại, 忘 là chính thứ đó tuột ra.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 记
-
không dính vào được
我记不住他的名字。
wǒ jì bú zhù tā de míng zi
Tôi không nhớ nổi tên anh ấy.
Thẻ tên chạm vào cái ô trong đầu rồi cứ trượt ra rơi xuống
住 chỉ việc nằm lại đúng chỗ
-
ấn lên giấy
请把地址记下来。
qǐng bǎ dì zhǐ jì xià lái
Anh ghi lại địa chỉ giúp tôi.
Ấn từng chữ của địa chỉ vừa nghe vào quyển sổ nhỏ
记下来 là đưa nó xuống mặt giấy
-
ghi thành hồ sơ
医生在本子上记了几句。
yī shēng zài běn zi shàng jì le jǐ jù
Bác sĩ ghi vài dòng vào sổ.
Đầu nghiêng xuống tờ bệnh án, ấn vài dòng vào khi người bệnh đang kể
-
cái đã ấn vào vẫn còn
你还记得我吗?
nǐ hái jì de wǒ ma
Chị còn nhớ tôi không?
Khuôn mặt ấn vào từ lâu, vẫn nằm nguyên trong ô của nó
记得 nói rằng tới giờ nó vẫn còn đó
-
mang theo trong lòng
这件事我一直记着。
zhè jiàn shì wǒ yì zhí jì zhe
Chuyện đó tôi vẫn để trong lòng.
Một tờ giấy ấn vào cái ô sau lồng ngực và để đó rất lâu
Tất cả trong một hình ảnh
记 là ấn một thứ đang lơ lửng vào một ô vuông. Tên mà không dính vào ô trong đầu thì thành 记不住, địa chỉ mà ấn được vào ô trên giấy thì thành ghi lại. Ấn vài dòng vào sổ là lưu lại, còn khuôn mặt đã ấn vào từ lâu mà vẫn còn đó thì là 记得. Để một chuyện ấn sẵn trong lòng mà mang theo, đó là 记着.