对
duì
Hai cái chỉ thành một khi đặt đối nhau: 对
Hình ảnh Hai thứ giống nhau được đặt quay vào nhau để khớp thành một cặp. 对 đếm hai cái phải đối nhau mới thành cặp; 双 đếm hai cái dùng chung mới làm được một việc.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 对
-
hai người sống đối mặt nhau
他们是一对夫妻。
tāmen shì yí duì fūqī
Hai người đó là vợ chồng.
Hai người ngồi đối diện nhau hai bên mâm cơm.
-
mỗi bên một chiếc
我买了一对耳环。
wǒ mǎi le yí duì ěrhuán
Tôi mua một đôi bông tai.
Hai chiếc bông tai giống hệt được đeo, mỗi bên tai một chiếc.
-
hai đứa đến cùng lúc
她生了一对双胞胎。
tā shēng le yí duì shuāngbāotāi
Cô ấy sinh một cặp sinh đôi.
Hai đứa bé nằm cạnh nhau chung một tấm chăn.
-
hai cái đặt cân xứng
门口放着一对花瓶。
ménkǒu fàng zhe yí duì huāpíng
Ngoài cửa đặt một đôi bình hoa.
Hai bình hoa giống nhau đặt hai bên cửa, quay vào trong.
Chỉ đặt một bên thì nhìn thấy thiếu.
-
hai người đứng cạnh nhau thành cặp
这对新人很年轻。
zhè duì xīnrén hěn niánqīng
Cặp cô dâu chú rể này trẻ thật.
Hai người đứng sát vai nhau ở phía trước hội trường.
Tất cả trong một hình ảnh
Vợ chồng sống đối mặt nhau là 一对, đôi bông tai đeo mỗi bên một chiếc là 一对, cặp sinh đôi ra đời cùng ngày là 一对. Đôi bình hoa đặt hai bên cửa là 对, cặp cô dâu chú rể đứng cạnh nhau cũng vậy. 对 không đếm con số hai mà đếm 'một cặp chỉ hoàn chỉnh khi được đặt đối nhau'. Vì thế khi mất một cái, cái còn lại không còn là một món, mà là nửa cặp.