帮
bāng
Thêm một bàn tay dưới gánh của người khác: 帮
Hình ảnh Có người đang một mình đỡ gánh nặng, rồi tay mình luồn vào dưới để chia bớt. 帮 là đặt tay mình bên cạnh tay họ, 替 là bước vào chỗ họ mà làm thay.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 帮
-
xin một bàn tay
你能帮我一下吗?
nǐ néng bāng wǒ yí xià ma
Anh giúp tôi một chút được không?
Thùng hàng nghiêng trong tay một người, người đó quay sang người bên cạnh và xòe bàn tay
-
xách hộ người ta
我帮你拿行李。
wǒ bāng nǐ ná xíng li
Để tôi xách hành lý cho chị.
Tay mình tới quai vali trước và nắm lấy
-
góp sức vào việc bộn
他帮忙搬了三趟。
tā bāng máng bān le sān tàng
Anh ấy góp tay khuân ba chuyến.
Hai người đi lại ba lượt qua phòng cho tới khi đống thùng hết
帮忙 gọi chung cả việc nhờ và công sức bỏ ra
-
mở lời nhờ vả
请帮我翻译一下这句话。
qǐng bāng wǒ fān yì yí xià zhè jù huà
Dịch giúp tôi câu này với.
Quay màn hình điện thoại về phía người kia và lấy ngón tay chỉ vào một dòng
帮我 đứng trước, rồi mới tới việc muốn nhờ
-
khi một vật giúp mình
这个办法帮了我很多。
zhè ge bàn fǎ bāng le wǒ hěn duō
Cách này giúp tôi được rất nhiều.
Một cách làm ghi trên giấy chống đỡ cái gánh trên vai mình từ bên dưới
Tất cả trong một hình ảnh
帮 là thêm một bàn tay dưới cái gánh không phải của mình. Xin bàn tay đó luồn xuống dưới thùng của mình thì thành lời nhờ, đưa tay mình tới quai vali của người ta thì thành xách hộ. Tay qua tay lại trên đống việc bộn bề là 帮忙, còn khi thứ luồn xuống dưới sức nặng không phải người mà là một cách làm, đó cũng là 帮. Vì vậy muốn nhờ gì, người Trung Quốc mở miệng bằng 帮我.