Đến nội dung chính

마저

majeo

Đến cả cái cuối cùng còn lại — 마저

Hình ảnh Trong tay còn mấy thứ, rơi rụng dần từng cái cho tới khi chỉ còn một — rồi cái cuối cùng ấy cũng tuột nốt. '조차' chỉ vào thứ khó ngờ nhất, còn '마저' nói rằng cái cuối cùng còn trong tay cũng đi nốt.

Trợ từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 마저

  1. cái chồng thêm sau cùng

    비도 오는데 바람마저 부네요.

    bi-do o-neun-de ba-ram-ma-jeo bu-ne-yo

    Mưa đã đành, giờ gió cũng nổi lên nữa.

    Chiếc ô đang gắng chống chọi trong mưa bị một cơn gió thổi lật ngược.

  2. người ở lại tới cuối

    친구마저 떠났어요.

    chin-gu-ma-jeo tteo-na-sseo-yo

    Đến người bạn ấy rồi cũng bỏ đi.

    Bóng lưng người cuối cùng vẫy tay ở sân ga cứ nhỏ dần rồi khuất.

  3. cơ hội cuối

    마지막 버스마저 놓쳤어요.

    ma-ji-mak beo-seu-ma-jeo not-cheo-sseo-yo

    Tôi lỡ luôn cả chuyến xe buýt cuối cùng.

    Vừa tới bến thì chỉ còn thấy đèn hậu đỏ của chuyến xe cuối xa dần.

  4. dọn nốt phần còn lại

    남은 밥마저 다 먹었어요.

    na-meun bam-ma-jeo da meo-geo-sseo-yo

    Tôi ăn nốt cả chỗ cơm còn thừa.

    Chiếc thìa vét nốt mấy hạt cơm cuối cùng dưới đáy bát đưa vào miệng.

    Dùng theo nghĩa 'nốt phần còn lại' như vậy thì không nhất thiết là chuyện xấu.

  5. niềm tin cuối cùng

    믿었던 사람마저 등을 돌렸어요.

    mi-deot-deon sa-ram-ma-jeo deung-eul dol-lyeo-sseo-yo

    Đến người tôi tin nhất cũng quay lưng.

    Bàn tay mình vẫn nắm bỗng nhẹ nhàng rút ra, rồi người ấy quay lưng.

    '조차' là 'đến cả thứ không ngờ tới', '마저' là 'đến cả thứ cuối cùng còn lại'. Chúng hay chồng lấn nhưng sắc thái khác nhau.

Tất cả trong một hình ảnh

Chiếc ô đang gắng gượng thì bị gió lật; người cuối cùng vẫy tay ở sân ga cứ nhỏ dần. Tới bến thì chỉ còn đèn hậu chuyến xe cuối xa dần, chiếc thìa vét nốt mấy hạt cơm dưới đáy bát, bàn tay còn nắm cũng nhẹ nhàng rút ra. Cái nào cũng là thứ cuối cùng còn trong tay rồi cũng tuột đi nốt. Vậy nên hễ có '마저' là kèm theo tiếng vọng: giờ thì chẳng còn gì nữa.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn