입다
ip-da
Mặc áo — và tiếng Hàn cũng 'mặc' cả thiệt hại
Hình ảnh Một thứ phủ xuống thân người, bọc lấy thân, rồi theo thân đi đâu cũng còn ở đó. 입다 là phủ lên người; 벗다 là bóc thứ đang phủ ra khỏi người.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 입다
-
vải phủ lên thân
오늘 추우니까 두껍게 입으세요.
o-neul chu-u-ni-kka du-kkeop-ge i-beu-se-yo
Hôm nay lạnh, anh mặc dày vào nhé.
Cánh tay luồn vào tay áo, chiếc áo được kéo lên che kín hai vai
-
mặc cho đúng chỗ đúng việc
면접에는 정장을 입고 오세요.
myeon-jeo-be-neun jeong-jang-eul ip-go o-se-yo
Đi phỏng vấn nhớ mặc vest.
Bộ vest phẳng phiu bọc lấy thân người đang đứng chờ ngoài phòng phỏng vấn, từ vai xuống tới đầu gối
-
khoác lên mình sự thiệt hại
지난 태풍에 큰 피해를 입었어요.
ji-nan tae-pung-e keun pi-hae-reul i-beo-sseo-yo
Cơn bão vừa rồi chúng tôi thiệt hại nặng.
Căn nhà bị lột mái vẫn đứng đó, mang nguyên vết tích cơn bão để lại trên mình
Thiệt hại không phải áo, nhưng nó cũng phủ lên mình và nằm lại — vẫn một hình ấy.
-
vết thương nằm lại trên thân
넘어져서 무릎에 상처를 입었어요.
neo-meo-jeo-seo mu-reu-pe sang-cheo-reul i-beo-sseo-yo
Tôi ngã nên bị thương ở đầu gối.
Vết đỏ dính chặt ở đầu gối vừa ngã như một miếng vải vá
-
ơn người khác đắp lên vai
그때 사장님께 큰 은혜를 입었습니다.
geu-ttae sa-jang-nim-kke keun eun-hye-reul i-beot-seum-ni-da
Hồi đó tôi chịu ơn giám đốc rất nhiều.
Ngày lạnh, chiếc áo người ta cởi ra còn nằm nguyên trên vai mình
Tất cả trong một hình ảnh
입다 chỉ là một hình: một thứ phủ xuống thân mình rồi nằm lại đó. Vải dày che vai thì thành mặc ấm, bộ vest bọc lấy thân thì thành mặc cho đúng chỗ, dấu vết bão phủ lên căn nhà thì thành chịu thiệt hại. Vết đỏ dính ở đầu gối thì thành bị thương, chiếc áo người ta cởi ra đắp lên vai thì thành chịu ơn. Nên hễ có 입다, dù tốt dù xấu, thứ ấy giờ nằm lại trên mình.