Đến nội dung chính

-(으)ㄴ 후에

-(eu)n hue

Cùng một trục, lần này là bên phải: '-(으)ㄴ 후에'

Hình ảnh Chấm một điểm trên trục thời gian, lần này đặt ngón tay vào khoảng bên phải điểm ấy. Cửa đã đóng rồi.

Đuôi từ và biến đổi

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong -(으)ㄴ 후에

  1. bên phải bữa cơm

    밥 먹은 후에 약 드세요.

    bap meo-geun hu-e yak deu-se-yo

    Ăn cơm xong rồi hãy uống thuốc.

    Vế trước bắt buộc dùng dạng quá khứ '-(으)ㄴ'. Không có '먹는 후에'.

  2. sau khi qua giờ tan làm

    퇴근한 후에 전화드릴게요.

    toe-geun-han hu-e jeon-hwa-deu-ril-ge-yo

    Tan làm xong tôi sẽ gọi cho anh.

  3. khoảng sau khi rửa tay

    손을 씻은 후에 만지세요.

    so-neul ssi-seun hu-e man-ji-se-yo

    Rửa tay xong rồi hãy chạm vào.

  4. khoảng trống sau khi khép lại

    회의가 끝난 후에 얘기해요.

    hoe-ui-ga kkeun-nan hu-e yae-gi-hae-yo

    Họp xong rồi mình nói chuyện nhé.

    '-자마자' dính sát vào điểm đó, còn '-(으)ㄴ 후에' cho phép có khoảng cách.

  5. xa hẳn về phía bên phải

    삼 년 정도 일한 후에 그만뒀어요.

    sam nyeon jeong-do il-han hu-e geu-man-dwo-sseo-yo

    Làm được khoảng ba năm thì tôi nghỉ.

    Có thể thay '후에' bằng '다음에' hay '뒤에', nghĩa không đổi.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn