Đến nội dung chính

-더라도

deo-ra-do

Dựng tường lên rồi vẫn bước qua: -더라도

Hình ảnh Cố ý dựng một bức tường trên đường mình, và bàn chân vẫn đi qua như cũ. '-더라도' dựng lên điều chưa xảy ra rồi vẫn đi; '-아/어도' vẫn đi dù điều đó đã là thật.

Đuôi từ và biến đổi

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong -더라도

  1. sự muộn như bức tường

    늦더라도 꼭 오세요.

    neut-deo-ra-do kkok o-se-yo

    Dù muộn thì anh nhất định cứ tới nhé.

    Dựng giờ muộn lên như một bức tường, rồi chỉ tay qua nó vào chiếc ghế trống phía sau

  2. mưa như bức tường

    비가 오더라도 문은 엽니다.

    bi-ga o-deo-ra-do mu-neun yeom-ni-da

    Dù mưa thì chúng tôi vẫn mở.

    Kéo cửa cuốn lên hết trước con phố đầy mưa

  3. cái khổ như bức tường

    힘들더라도 약은 끝까지 드세요.

    him-deul-deo-ra-do ya-geun kkeut-kka-ji deu-se-yo

    Dù khó chịu thì cũng uống thuốc cho hết.

    Đếm những viên thuốc còn lại trên lòng bàn tay và gõ vào ô cuối cùng

  4. người vắng mặt như bức tường

    제가 없더라도 일은 돌아가야 해요.

    je-ga eop-deo-ra-do i-reun do-ra-ga-ya hae-yo

    Dù tôi không có thì việc vẫn phải chạy.

    Để trống chỗ của mình nhưng vẫn dán bảng trình tự để cái máy tiếp tục quay

  5. giá cả như bức tường

    값이 오르더라도 저는 살 거예요.

    gap-si o-reu-deo-ra-do jeo-neun sal geo-ye-yo

    Dù giá lên thì tôi vẫn mua.

    Bàn tay vẫn nắm lấy món hàng, với bảng giá đã tăng ngay trước mắt

    Nó hợp với việc chưa xảy ra. Với việc đã xảy ra, '-아/어도' tự nhiên hơn.

Tất cả trong một hình ảnh

'-더라도' là bàn chân đi qua bức tường do chính bạn dựng. Dựng sự muộn thành tường thì vẫn có '꼭 오세요'; dựng cơn mưa thì cửa vẫn mở; dựng cái khổ thì thuốc vẫn uống tới viên cuối. Dựng sự vắng mặt của mình thì việc vẫn phải chạy; dựng cái giá đã tăng thì tay vẫn lấy món hàng. Nó không phủ nhận bức tường, nó nói hướng đi không vì bức tường mà đổi.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn