닦다
dak-da
Người Hàn 'chà' răng — và chà luôn cả nền móng
Hình ảnh Một mặt phẳng được chà cho thứ bám trên đó tróc ra, để lại chỗ ấy láng mịn. 닦다 là chà cho tróc rồi nén phẳng; 씻다 là cho nước chảy mang đi.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 닦다
-
chà bằng khăn cho tróc ra
수건으로 땀 좀 닦으세요.
su-geo-neu-ro ttam jom da-kkeu-se-yo
Anh lấy khăn lau mồ hôi đi.
Chiếc khăn ấn và kéo qua vầng trán, hút những giọt mồ hôi vào trong vải
-
chà cho mặt bàn láng lại
테이블을 깨끗이 닦아 주세요.
te-i-beu-reul kkae-kkeu-si da-kka ju-se-yo
Lau mặt bàn cho sạch giúp tôi nhé.
Giẻ đi tới đâu mặt bàn sáng bóng không vết tới đó, để lại một vệt sạch
-
cạy ra bằng bàn chải
자기 전에 이를 꼭 닦아요.
ja-gi jeo-ne i-reul kkok da-kka-yo
Trước khi ngủ tôi luôn chải răng.
Bàn chải đi giữa hai hàm răng, cạy ra thứ mắc lại, bọt trắng nổi lên
Tiếng Hàn đánh răng dùng 닦다 chứ không dùng 씻다: cốt yếu là việc chà, không phải nước.
-
chà cho lên bóng
면접 전에 구두를 닦았어요.
myeon-jeop jeo-ne gu-du-reul da-kka-sseo-yo
Trước buổi phỏng vấn tôi có đánh giày.
Khăn khô đi lại trên mũi giày nhiều lần cho tới khi ánh đèn hắt lại trong đó
-
chà đất cho phẳng và chắc
기본부터 차근차근 닦아야 해요.
gi-bon-bu-teo cha-geun-cha-geun da-kka-ya hae-yo
Phải gây dựng từ cái căn bản, từng bước một.
Khoảnh đất lồi lõm được san và nén cho tới khi đủ chắc để dựng một ngôi nhà lên
Tất cả trong một hình ảnh
닦다 chỉ là một hình: chà một mặt cho nó sạch và phẳng. Khăn đi qua vầng trán thì hớt mồ hôi, giẻ đi qua mặt bàn thì vết bẩn biến mất, bàn chải đi giữa hai răng thì cạy ra thứ mắc lại. Chà mũi giày bằng khăn khô thì bóng lên, san và nén khoảnh đất lồi lõm thì thành nền đủ cứng để dựng nhà. Có 닦다 là chà tới đâu phẳng phiu tới đó.