-았/었-
at/eot
'-았/었-' không phải quá khứ, mà là khối đã đông cứng
Hình ảnh Một việc đã xong và đông cứng lại, nằm trước mặt bạn như một khối rắn. '-았/었-' là khối đã đông, không chạm vào được nữa; '-고 있다' là cuộn phim còn đang quay.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong -았/었-
-
xong và đã cứng lại
점심은 벌써 먹었어요.
jeom-si-meun beol-sseo meo-geo-sseo-yo
Tôi ăn trưa rồi.
Cái bát trống đẩy ra xa, đôi thìa đặt xuống bên cạnh
-
kết quả nằm trong tay
열쇠를 찾았어요.
yeol-soe-reul cha-ja-sseo-yo
Tôi tìm thấy chìa khóa rồi.
Tìm mãi, rồi nhặt được chìa khóa và nắm chặt trong lòng bàn tay
-
đông lại thành dáng vẻ hiện tại
저는 아버지를 닮았어요.
jeo-neun a-beo-ji-reul dal-ma-sseo-yo
Tôi giống bố tôi.
Đưa ảnh bố lên cạnh gương, và thấy cùng một khuôn mặt đã đông lại ở cả hai bên
'닮았어요' nói về hiện tại chứ không phải quá khứ. Người Hàn hầu như không nói '닮아요'.
-
kết quả không bước ra được
약속 시간에 늦었어요.
yak-sok si-ga-ne neu-jeo-sseo-yo
Tôi trễ hẹn mất rồi.
Bạn mở cửa chỗ hẹn bước vào, mà kim đồng hồ đã đi qua giờ đó từ lâu
-
chuyện phía trước đã bị chốt sẵn
이대로 가면 우리 다 죽었어요.
i-dae-ro ga-myeon u-ri da ju-geo-sseo-yo
Cứ đà này thì chúng ta tiêu rồi.
Xe vẫn đang chạy trên mép vực, mà cảnh sau khi rơi đã đông cứng trước rồi
Dùng '-었-' cho chuyện chưa xảy ra khiến nó nghe như đã an bài, nên mạnh hơn hẳn.
Tất cả trong một hình ảnh
'-았/었-' chỉ là một khối đã xong và đã đông lại. Việc ăn đông lại thì thành việc không cần làm nữa; việc tìm đông lại thì chìa khóa còn trong tay; việc giống nhau đông lại thì thành khuôn mặt hôm nay của bạn. Việc trễ đông lại thì bạn đang đứng trong kết quả không bước ra được, còn đông cứng sẵn cả chuyện chưa tới thì thành '다 죽었어요'. Vậy nên '-았/었-' không trả lời 'khi nào', nó nói: chuyện này không sửa được nữa.