Đến nội dung chính

-아/어지다

a/eo jida

Không ai đẩy, kim tự nhích: -아/어지다

Hình ảnh Một chiếc kim trượt về một phía mà chẳng có bàn tay nào chạm vào. '깨지다' chỉ để lại kết quả, không có bàn tay nào trong hình; còn '깨다' thì đưa bàn tay của ai đó vào hình.

Đuôi từ và biến đổi

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong -아/어지다

  1. chiếc kim tự trượt

    요즘 날씨가 많이 추워졌어요.

    yo-jeum nal-ssi-ga ma-ni chu-wo-jyeo-sseo-yo

    Dạo này trời lạnh hơn nhiều.

    Cái nhiệt kế trên tường, mỗi đêm vạch của nó lại tụt xuống một ô

    Gắn vào tính từ thì nó không còn nghĩa 'đang như vậy' mà thành 'đang trở nên như vậy': 춥다 (lạnh) → 추워지다 (lạnh dần).

  2. trôi dần vào chỗ của nó

    한국 생활이 이제 익숙해졌어요.

    han-guk saeng-hwa-ri i-je ik-su-kae-jyeo-sseo-yo

    Giờ tôi đã quen với cuộc sống ở Hàn.

    Tấm sơ đồ tàu điện ngày đầu phải đứng dò thật lâu, giờ đi ngang mà chẳng thèm nhìn

  3. sự cố đã xóa mất bàn tay

    설거지하다가 컵이 깨졌어요.

    seol-geo-ji-ha-da-ga keo-bi kkae-jyeo-sseo-yo

    Cái cốc vỡ lúc tôi đang rửa bát.

    Mảnh cốc vỡ nằm rải trong bồn rửa, mà trong khung hình chẳng có bàn tay nào

    '컵을 깨뜨렸어요' là tôi làm vỡ; '컵이 깨졌어요' là nó vỡ. Sức nặng của lỗi khác hẳn nhau.

  4. tự nó chạy tốt

    이 펜은 잘 써져요.

    i pe-neun jal sseo-jyeo-yo

    Cây bút này viết trơn lắm.

    Một đường mực chạy dài trên giấy như thể cây bút tự trượt đi

  5. quyết định không ai đứng tên

    회의가 다음 주로 미뤄졌어요.

    hoe-ui-ga da-eum ju-ro mi-rwo-jyeo-sseo-yo

    Cuộc họp bị dời sang tuần sau.

    Ngày trên bảng lịch họp đã dời sang tuần sau, mà chẳng có tên ai bên cạnh vết sửa

Tất cả trong một hình ảnh

'-아/어지다' là cái kim tự trượt đi mà chẳng thấy bàn tay nào. Nhiệt kế tụt một ô mỗi đêm là trời lạnh hơn; đi ngang sơ đồ mà không cần nhìn là đã quen. Chỉ còn mảnh vỡ trong bồn là 'bị vỡ'; cây bút như tự trượt là 'viết trơn'; ngày bị dời mà không tên ai là 'bị hoãn'. Cho nên với '-아/어지다', người làm bước ra khỏi khung hình, chỉ còn lại cái kết quả đang thành ra như vậy.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn