Đến nội dung chính

続く

tsu-zu-ku

Con đường nối dài y như câu chuyện nối dài

Hình ảnh Cái này nối vào cái kia, rồi cái kế tiếp, không đứt quãng. Thời gian, con đường hay con người đều cùng một đường. 続く là đường nối tiếp sang cái sau, 終わる là đường đó đứt ngay tại đó.

Động từ cơ bản

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 続く

  1. Ngày nối ngày không dứt

    雨が三日続いています。

    ame ga mikka tsuzuite imasu

    Mưa ba ngày liền rồi.

    Những ngày mưa nằm sát nhau trên tờ lịch — hôm trước, hôm qua, hôm nay — không chừa ô trống nào.

  2. Đường nối dài không đứt

    この道はまっすぐ駅まで続いています。

    kono michi wa massugu eki made tsuzuite imasu

    Con đường này chạy thẳng tới ga.

    Con đường bắt đầu dưới chân chạy thành một vạch liền, không đứt, tới tận cửa ga.

    Cùng một đường ấy dùng cho không gian, không riêng thời gian.

  3. Nối sang buổi sau

    話は来週も続きます。

    hanashi wa raishū mo tsuzuki-masu

    Câu chuyện tuần sau vẫn tiếp.

    Câu chuyện hôm nay dừng lại, và câu chuyện tuần sau nối ngay vào chỗ dừng đó trên cùng một đường.

  4. Nối theo phía sau

    私の後に続いてください。

    watashi no ato ni tsuzuite kudasai

    Anh đi nối theo sau tôi nhé.

    Bàn chân mình đặt ngay sau gót người trước và thành mắt tiếp theo của cùng một hàng.

  5. Người nối nhau thành hàng

    後ろに長い列が続いています。

    ushiro ni nagai retsu ga tsuzuite imasu

    Phía sau còn một hàng dài.

    Phía sau mình, người này nối người kia đến khi hàng dài ra mà không hề đứt.

Tất cả trong một hình ảnh

続く là một đường nối sang cái tiếp theo mà không đứt. Những ngày mưa xếp sát không chừa ô trống là mưa liên tiếp, con đường chạy một vạch liền tới ga là đường nối tới đó, tuần sau nối vào chỗ hôm nay dừng là chuyện còn tiếp, bàn chân đặt sau gót người trước là đi theo, người nối người phía sau là hàng dài ra. Ngày, đường hay người cũng vậy, từ chỗ mình nhìn vẫn là một hình: một đường không có ô trống nào ở giữa.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật