Đến nội dung chính

持つ

mo-tsu

Vì sao sữa để được lâu lại là nắm chặt

Hình ảnh Bàn tay nắm lấy một vật và không buông, nên vật đó vẫn ở phía mình. 持つ là giữ chặt không buông, 置く là buông tay ra và để vật lại tại chỗ.

Động từ cơ bản

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 持つ

  1. Cầm trên tay

    かばんを持ちましょうか。

    kaban o mochi-mashō ka

    Tôi xách cặp giúp nhé?

    Mấy ngón tay vòng quanh quai cặp của người khác rồi nhấc lên.

  2. Cầm theo bên mình

    保険証を持って来てください。

    hokenshō o motte kite kudasai

    Anh nhớ mang thẻ bảo hiểm theo.

    Thẻ bảo hiểm nằm trong tay, và bàn tay đó rời nhà đi tới bệnh viện.

  3. Vẫn còn nắm

    車を持っていますか。

    kuruma o motte imasu ka

    Anh có xe không?

    Chùm chìa khóa xe nằm trong tay suốt mấy năm, không hề buông.

    Không buông tay chính là cách hình dung sự sở hữu.

  4. Trụ được, không buông

    この牛乳は明日まで持ちます。

    kono gyūnyū wa ashita made mochi-masu

    Sữa này để đến mai vẫn được.

    Hộp sữa níu lấy trạng thái của mình, chống lại cái hỏng, giữ được tới mai.

    Đồ ăn còn dùng được cũng là bàn tay đó: vẫn giữ chặt, chưa chịu buông.

  5. Gánh lấy chi phí

    ここは私が持ちます。

    koko wa watashi ga mochi-masu

    Bữa này để tôi trả.

    Tờ hóa đơn vừa đặt xuống bàn thì tay mình cầm lấy trước.

Tất cả trong một hình ảnh

持つ là một bàn tay nắm và không buông. Nắm quai cặp là xách, đi cùng với cái nắm đó là mang theo, nắm chìa khóa suốt mấy năm là có xe, hộp sữa níu lấy trạng thái của nó là còn dùng được, nắm tờ hóa đơn trước là mình trả. Nên hễ có 持つ là có cảm giác: chừng nào chưa buông, cái đó vẫn còn ở phía mình.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật