Đến nội dung chính

目

me

Một con mắt thành 'mục đích' và thành 'cái thứ hai'

Hình ảnh Giữa hai mi, con ngươi bám chặt vào một điểm rồi dõi theo nó. 目 là con mắt nhắm vào một điểm, không có gì đi qua, 口 là cái lỗ để mọi thứ đi qua.

Chữ Hán

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 目

  1. con mắt trên người

    朝から目が痛いです。

    asa kara me ga itai desu

    Từ sáng tôi đau mắt.

    Một bên mắt đỏ lên và cứ bị lấy mu bàn tay chà vào

  2. thứ nhỏ vào mắt

    目薬を一日三回さしてください。

    megusuri o ichinichi sankai sashite kudasai

    Nhỏ thuốc mắt ba lần một ngày.

    Đầu ngửa ra, chai nhỏ giữ trên mắt và một giọt rơi xuống

  3. con ngươi chạy qua

    書類に目を通しておきます。

    shorui ni me o tōshite okimasu

    Tôi sẽ xem qua mấy tờ giấy này.

    Con ngươi trượt qua trang giấy từ dòng đầu tới dòng cuối

    目を通す là 'cho mắt đi xuyên qua': việc đọc được vẽ bằng đường đi của con ngươi.

  4. điểm mà con mắt dừng lại

    旅行の目的は何ですか。

    ryokō no mokuteki wa nan desu ka

    Mục đích chuyến đi của anh là gì?

    Giữa nhiều chấm trên bản đồ, con mắt dừng ở một chấm và một đường kẻ chạy tới đó

    目的 là 'cái đích mà mắt nhắm vào'.

  5. chỗ con mắt đã điểm qua

    二番目の部屋が空いています。

    ni-ban-me no heya ga aite imasu

    Phòng thứ hai đang trống.

    Con mắt điểm các cánh cửa dọc hành lang, một, hai, rồi dừng ở cửa thứ hai

    番目 ghi lại thứ tự mà con mắt đã điểm qua.

Tất cả trong một hình ảnh

目 là một con mắt nhắm vào một điểm. Để nó đau thì thành 目が痛い; nhỏ thuốc vào nó thì thành 目薬, thuốc nhỏ mắt. Cho con ngươi chạy hết một trang giấy thì thành 目を通す, đọc lướt qua; lấy điểm con mắt dừng lại làm nơi mình muốn tới thì thành 目的, mục đích; đánh số những chỗ con mắt đã điểm qua thì thành 二番目, cái thứ hai. Trường hợp nào cũng vậy, thứ động trước là con ngươi.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật