Đến nội dung chính

浅い

asai

Nước và kinh nghiệm đều có thể 'nông'

Hình ảnh Cảnh vừa thả tay xuống đã gặp đáy, không còn chỗ nào sâu hơn. 浅い là đáy ngay dưới mặt, 深い là đáy ở sâu bên dưới.

Tính từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 浅い

  1. nước nông

    ここは浅いから子供も入れます。

    koko wa asai kara kodomo mo haire-masu

    Ở đây nông nên trẻ con cũng xuống được.

    Nước chỉ tới đầu gối, nhìn rõ từng viên đá dưới chân

  2. ngủ không sâu

    眠りが浅くて何度も起きました。

    nemuri ga asaku-te nando mo oki-mashita

    Tôi ngủ không sâu nên tỉnh nhiều lần.

    Một tiếng bước chân ngoài hành lang là mở mắt nhìn lên trần

  3. ít kinh nghiệm

    まだ経験が浅いです。

    mada keiken ga asai desu

    Tôi còn ít kinh nghiệm.

    Mặc bộ đồ làm còn mới, mắt dõi theo đầu ngón tay người đi trước

    経験が浅い là cách nói nhún nhường quen dùng khi mình còn mới.

  4. mới quen

    付き合いは浅いですが信頼しています。

    tsukiai wa asai desu ga shinrai shi-te i-masu

    Quen chưa lâu nhưng tôi tin anh ấy.

    Hai người vừa trao danh thiếp xong, đứng cạnh nhau

  5. vết thương cạn

    傷は浅いので大丈夫です。

    kizu wa asai node daijōbu desu

    Vết thương cạn nên không sao.

    Dội nước lên chỗ máu vừa đọng, đường xước liền lại ngay

Tất cả trong một hình ảnh

浅い chỉ là một hình: cái đáy nằm sát mặt. Gần ở nước thì trẻ con cũng đứng được, gần ở giấc ngủ thì tiếng nào cũng làm tỉnh, gần ở vết thương thì liền rất nhanh. Gần ở kinh nghiệm là số năm còn ít, gần ở quan hệ là mối giao thiệp chưa được bao lâu.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật