哭
kū
Thứ dâng đầy trong lòng tràn ra qua mắt: 哭
Hình ảnh Có thứ đã dâng đầy trong lòng, giờ tràn qua mi mắt và chảy dài xuống gò má. 哭 là đẩy thứ dâng đầy ra qua mắt, 笑 là tỏa nó ra qua miệng.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 哭
-
dòng nước không dừng
孩子哭了一晚上。
hái zi kū le yì wǎn shang
Đứa bé khóc suốt đêm.
Vệt nước kéo dài trên gò má đứa bé cho tới khi cửa sổ sáng lên
-
bờ vỡ
她听完就哭起来了。
tā tīng wán jiù kū qǐ lái le
Nghe xong là cô ấy bật khóc.
Vành mắt đang nén bỗng sụp hết cùng lúc câu nói vừa dứt
起来 thêm nét bật ra
-
xin dòng nước dừng
别哭了,我们一起想办法。
bié kū le, wǒ men yì qǐ xiǎng bàn fǎ
Đừng khóc, mình cùng tìm cách.
Đưa khăn giấy, một tay vòng qua vai, ngồi xuống đối diện
别哭了 nói với người đang khóc
-
vừa khóc vừa làm
他哭着打电话给妈妈。
tā kū zhe dǎ diàn huà gěi mā ma
Anh ấy vừa khóc vừa gọi cho mẹ.
Gò má còn ướt trong khi ngón tay chạm màn hình và tiếng nói đi vào ống nghe
哭着 đi kèm một động tác khác
-
dấu nước để lại
她哭得眼睛都红了。
tā kū de yǎn jing dōu hóng le
Cô ấy khóc tới đỏ cả mắt.
Khuôn mặt nước đã đi qua nhiều lần, vành mắt sưng lên và đỏ
Sau 哭得 là kết quả mà nó dẫn tới
Tất cả trong một hình ảnh
哭 là một dòng nước chảy xuống. Để dòng đó không dừng thì đứa trẻ khóc suốt đêm, để bờ vỡ ngay khi lời vừa tới thì thành bật khóc. 别哭了 là bàn tay xin dòng nước dừng lại, còn bấm điện thoại lúc nước vẫn chảy là vừa khóc vừa làm việc đó. Sau khi nước đi qua nhiều lần, cái còn lại là đôi mắt sưng đỏ.