Đến nội dung chính

疒

nè

Gắn cái giường bệnh vào con chữ là thân người nằm xuống

Hình ảnh Một người tựa nghiêng vào giường, không tự chống dậy nổi. 疒 là phía thân người mất sức mà nằm xuống, 健 là phía thân người còn tự đứng vững.

Chữ Hán

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 疒

  1. nằm bẹp trên giường

    他生病了,今天请假。

    tā shēngbìng le, jīntiān qǐngjià

    Anh ấy ốm nên hôm nay xin nghỉ.

    Người đang thay đồ đi làm lại quay vào chui vào chăn

    生病 là bệnh xảy đến với mình, không phải một trạng thái sẵn có.

  2. một chỗ nhoi nhói

    我肚子有点疼。

    wǒ dùzi yǒudiǎn téng

    Tôi hơi đau bụng.

    Bàn tay ấn vào một điểm trên bụng, người co lại quanh chỗ đó

    疼 là cái đau nhói, hay dùng nhất khi nói chuyện thường ngày.

  3. cơn đau sâu và dai

    伤口还有点痛。

    shāngkǒu hái yǒudiǎn tòng

    Vết thương vẫn còn đau chút ít.

    Dưới lớp băng, vết thương giật theo nhịp mạch

    痛 sâu và nặng hơn 疼: 头痛, 痛苦.

  4. thịt hao đi

    他最近瘦了很多。

    tā zuìjìn shòu le hěn duō

    Dạo này anh ấy sút nhiều lắm.

    Thắt lưng phải thắt vào hai lỗ so với trước

  5. cạn hết sức

    连着加班,身体很疲劳。

    liánzhe jiābān, shēntǐ hěn píláo

    Tăng ca liên tục nên người mệt rã rời.

    Vai đổ sụp trên bàn làm việc, mí mắt sập xuống

Tất cả trong một hình ảnh

疒 là một người nằm tựa vào giường. Nằm mấy ngày liền thì thành bệnh; một chỗ nhoi nhói lên thì thành nhức; cái nhoi ấy ăn sâu và dai thì thành đau. Nằm mãi mà sút thịt thì thành gầy; cạn hết sức thì thành mệt lả. Vậy nên chữ nào đội 疒 cũng chỉ về cùng một phía: thân người đuối sức và ngả xuống.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung