Đến nội dung chính

如果…就

rúguǒ…jiù

Ô trống được điền vào là bàn tay sau đó động

Hình ảnh Chuyện chưa xảy ra được vẽ thành một vòng tròn trống ở phía trước, vừa điền vào là hành động phía sau tiếp liền. 如果…就 là nếu thành ra như vậy thì làm vậy, còn 只要…就 là chỉ cần một điều đó là đủ.

Từ nối

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 如果…就

  1. Ô được điền, kết quả theo sau

    如果明天下雨,我们就改到下周。

    rúguǒ míngtiān xià yǔ, wǒmen jiù gǎi dào xiàzhōu

    Nếu mai mưa thì chúng ta dời sang tuần sau.

    vẽ một hạt mưa vào ô ngày mai trên tờ lịch, rồi ngón tay trượt sang ô tuần sau

  2. Đặt điều kiện trước khi nhờ

    如果你有时间,就帮我看一下这份合同。

    rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, jiù bāng wǒ kàn yíxià zhè fèn hétong

    Nếu anh có thời gian thì xem giúp tôi bản hợp đồng này.

    nhìn đồng hồ trên tay người kia một cái rồi lặng lẽ đẩy bản hợp đồng sang

  3. 要是 dùng khi nói

    要是不舒服,就早点回家休息。

    yàoshi bù shūfu, jiù zǎodiǎn huí jiā xiūxi

    Nếu không khỏe thì về nhà nghỉ sớm đi.

    đặt tay lên trán thử rồi đưa cái túi và chỉ ra cửa

  4. Bọc 'nếu vậy' bằng 的话

    如果是这样的话,我们重新算一次。

    rúguǒ shì zhèyàng de huà, wǒmen chóngxīn suàn yí cì

    Nếu vậy thì mình tính lại một lần nữa.

    nghe xong thì ngẩng đầu lên và kéo chiếc máy tính lại gần

  5. Đứng vào chỗ không có thật

    如果我是你,我会先问清楚价格。

    rúguǒ wǒ shì nǐ, wǒ huì xiān wèn qīngchu jiàgé

    Nếu tôi là anh, tôi sẽ hỏi rõ giá trước.

    đặt một chân lên chiếc ghế của người kia, đầu ngón tay gõ vào tấm bảng giá

Tất cả trong một hình ảnh

如果…就 là một ô trống và một bàn tay chờ phía sau. Điền mưa vào ô đó thì ngày hẹn dịch sang tuần sau; điền 'có thời gian' vào thì bàn tay với lấy bản hợp đồng. Khi nói thì mở ô bằng 要是, 'nếu vậy' thì bọc lại bằng 的话, còn với cái ô hoàn toàn không thật thì ta tự bước vào: nếu tôi là anh.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung