Đến nội dung chính

分

bun

Thời gian, miếng thịt và tâm trạng đều bị chữ này cắt ra

Hình ảnh Một đường dao vạch qua khối, khiến nó rơi thành hai mảnh. 分 là cắt một thứ thành phần, 合 là gom các phần lại thành một.

Chữ Hán

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 分

  1. lát cắt ra từ thời gian

    오 분만 기다려 주세요.

    o bun-man gi-da-ryeo ju-se-yo

    Xin chờ năm phút thôi.

    Kim chạy qua năm trong số sáu mươi vạch cắt quanh mặt đồng hồ

  2. tách những thứ lẫn nhau

    쓰레기는 분리해서 버리세요.

    sseu-re-gi-neun bul-li-hae-seo beo-ri-se-yo

    Hãy phân loại rác trước khi bỏ.

    Chai và giấy vốn lẫn trong một túi được chia vào hai thùng khác nhau

  3. một mảnh cắt từ toàn thể

    이 부분만 고쳐 주세요.

    i bu-bun-man go-chyeo ju-se-yo

    Chỉ sửa đoạn này thôi nhé.

    Một khung kẻ quanh đúng một đoạn trong bài dài, tay chỉ chạm vào bên trong khung

  4. lượng cắt cho một người

    삼겹살 이 인분 주세요.

    sam-gyeop-sal i in-bun ju-se-yo

    Cho hai suất ba chỉ nướng.

    Thịt được chia đều ra hai chiếc đĩa cùng cỡ

  5. lòng đang nghiêng về phía nào

    오늘은 기분이 좋아요.

    o-neu-reun gi-bu-ni jo-a-yo

    Hôm nay tôi thấy vui.

    Chiếc cân chia hai bên tốt và xấu, một bên đĩa hạ xuống nhè nhẹ

Tất cả trong một hình ảnh

分 là vạch một đường qua khối rồi lấy ra một mảnh. Một trong sáu mươi lát cắt ra từ một giờ là phút; tách những thứ đang lẫn nhau ra rồi để riêng là phân loại. Mảnh cắt ra từ cái toàn thể là phần, còn lượng cắt ra cho một người là một suất. Nói xem lòng đang nghiêng về phía nào thì thành tâm trạng.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn