學
hak
Chữ nằm chung trong trường, học sinh và học phí
Hình ảnh Nhìn người trước làm, bắt chước theo, rồi làm cho nó dính vào tay mình. 學 là bên nhìn và bắt chước, 敎 là bên làm mẫu ở phía trước.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 學
-
ngôi nhà để học
아이가 학교에 갔어요.
a-i-ga hak-gyo-e ga-sseo-yo
Con tôi đi học rồi.
Đứa trẻ đeo cặp băng qua sân buổi sáng rồi bước vào lớp
-
người đang học
학생은 할인돼요.
hak-saeng-eun ha-rin-dwae-yo
Học sinh được giảm giá.
Chìa thẻ học sinh ở quầy vé và con số tiền tụt xuống
-
nhà học thêm
저녁에 한국어 학원에 가요.
jeo-nyeo-ge han-gu-geo ha-gwo-ne ga-yo
Buổi tối tôi đi học tiếng Hàn.
Lớp nhỏ sáng đèn sau giờ làm, người ta lần lượt tới ngồi vào chỗ
-
đặt chân vào chỗ học
딸이 내년에 입학해요.
tta-ri nae-nyeo-ne i-pa-kae-yo
Con gái tôi sang năm vào lớp một.
Đứa bé đeo bảng tên lần đầu bước qua cổng trường
-
giá phải trả để học
학비를 미리 내야 해요.
hak-bi-reul mi-ri nae-ya hae-yo
Học phí phải đóng trước.
Tờ biên lai đặt trước một chỗ ngồi trong lớp
Tất cả trong một hình ảnh
學 là nhìn rồi bắt chước cho tới khi thành của mình. Ngôi nhà dựng lên cho việc ấy là trường học, người làm việc ấy bên trong là học sinh. Ngôi nhà học thêm bên ngoài là trung tâm, còn lần đầu đặt chân vào chỗ ấy là nhập học. Tiền trả để được ngồi đó là học phí.