下
ha
Giá cũng 下, người cũng 下 — chỉ là ô phía dưới vạch
Hình ảnh Kẻ một vạch, rồi bàn tay chỉ vào khoảng phía dưới vạch đó. 下 là khoảng phía dưới vạch, 上 là khoảng phía trên vạch.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 下
-
trượt xuống khoảng phía dưới
값이 하락(下落)했어요.
gap-si ha-ra-kae-sseo-yo
Giá đã giảm.
Đường kẻ đang ở dải cao trượt xuống một dải
-
tầng dưới mặt đất
가게는 지하(地下) 일 층에 있어요.
ga-ge-neun ji-ha il cheung-e i-sseo-yo
Cửa hàng ở tầng hầm một.
Tầng mà cửa chỉ hiện ra sau khi đi xuống qua vạch mặt đất
-
kéo xuống dưới
요금을 인하(引下)했어요.
yo-geu-meul in-ha-hae-sseo-yo
Chúng tôi đã hạ phí.
Bàn tay lấy con số ghi ở dải cao rồi viết lại thấp hơn một dải
-
người ở dải dưới
이 일은 부하(部下)에게 맡겼어요.
i i-reun bu-ha-e-ge mat-gyeo-sseo-yo
Việc này tôi giao cho cấp dưới.
Xấp giấy trên bàn tôi đi xuống chiếc bàn thấp hơn một bậc rồi nằm ở đó
-
toàn bộ phía dưới vạch
열 명 이하(以下)만 들어오세요.
yeol myeong i-ha-man deu-reo-o-se-yo
Chỉ tối đa mười người được vào.
Vạch kẻ ngang hàng số, phần phía dưới được tô kín
Tất cả trong một hình ảnh
下 là bàn tay chỉ xuống phía dưới một vạch. Giá trượt xuống khoảng ấy thì là giảm; tầng phải đi xuống qua mặt đất mới tới là tầng hầm. Lấy tay kéo con số xuống ô thấp hơn thì là hạ giá; khi công việc đi xuống chiếc bàn thấp hơn một bậc thì người ngồi ở đó là cấp dưới. Kẻ vạch rồi tô hết phần phía dưới, ta có nghĩa 'trở xuống'.