上
sang
Giá cũng 上, người cũng 上 — chỉ là ô phía trên vạch
Hình ảnh Kẻ một vạch, rồi bàn tay chỉ vào khoảng phía trên vạch đó. 上 là khoảng phía trên vạch, 下 là khoảng phía dưới vạch.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 上
-
dời lên khoảng phía trên
값이 상승(上昇)했어요.
gap-si sang-seung-hae-sseo-yo
Giá đã tăng.
Đường kẻ đang ở dải thấp dời lên một dải
-
tầng không còn gì ở trên
옥상(屋上)에서 쉬어요.
ok-sang-e-seo swi-eo-yo
Mình lên sân thượng nghỉ một lát.
Người đứng trên nền phẳng trên nóc nhà, không còn chỗ nào cao hơn
-
kéo lên trên
월급이 인상(引上)됐어요.
wol-geu-bi in-sang-dwae-sseo-yo
Lương tôi được tăng.
Bàn tay lấy con số ghi ở dải thấp rồi viết lại cao hơn một dải
-
người ở dải trên
상사(上司)에게 먼저 보고하세요.
sang-sa-e-ge meon-jeo bo-go-ha-se-yo
Anh báo cáo cấp trên trước.
Xấp hồ sơ đi từ bàn tôi lên chiếc bàn cao hơn một bậc rồi nằm ở đó
-
toàn bộ phía trên vạch
열이 삼십팔 도 이상(以上)이에요.
yeo-ri sam-sip-pal do i-sang-i-e-yo
Sốt trên ba mươi tám độ.
Vạch kẻ trên nhiệt kế, phần phía trên được tô kín
Tất cả trong một hình ảnh
上 là bàn tay chỉ lên phía trên một vạch. Giá dời lên khoảng ấy thì là tăng; trong tòa nhà, tầng không còn gì ở trên là sân thượng. Lấy tay kéo con số lên ô cao hơn thì là nâng lương; khi hồ sơ đi lên chiếc bàn cao hơn một bậc thì người ngồi ở đó là cấp trên. Kẻ vạch rồi tô hết phần phía trên, ta có nghĩa 'trở lên'.