Đến nội dung chính

人

in

人 không chỉ là người, mà là một thân đếm được

Hình ảnh Một thân đứng trên hai chân — một đơn vị đếm được, chia được, chỉ được. 人 là người đếm từng một, 民 là dân gộp thành khối để cai quản.

Chữ Hán

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 人

  1. đầu người đếm hết

    이 동네 인구(人口)가 줄고 있어요.

    i dong-ne in-gu-ga jul-go i-sseo-yo

    Dân số khu này đang giảm.

    Đếm từng thân đứng ở từng nhà trên một danh sách mà dòng trống cứ nhiều thêm

  2. chia thức ăn theo thân

    삼겹살 이 인분(二人分) 주세요.

    sam-gyeop-sal i in-bun ju-se-yo

    Cho tôi hai phần ba rọi.

    Vạch dao trên một tảng thịt, chia đều theo số thân đang đứng đó

    Con người thành cái ca để đong.

  3. thân ấy đứng trên đất nào

    저는 외국인(外國人)이에요.

    jeo-neun oe-gu-gi-ni-e-yo

    Tôi là người nước khác.

    Một thân từng đứng trong một nước trên bản đồ, giờ đứng bên này đường biên

  4. nhiều thân nghiêng về một phía

    이 빵이 인기(人氣)가 많아요.

    i ppang-i in-gi-ga ma-na-yo

    Bánh này bán rất chạy.

    Những bàn tay dồn hoài về đúng một ô trên kệ bánh đầy

  5. đúng thân này

    본인(本人)이 오셔야 해요.

    bo-ni-ni o-syeo-ya hae-yo

    Phải chính người đó đến, không ai thay được.

    Ngón tay chỉ đúng người có tên ghi trên giấy giữa đám đông cầm giấy tờ

Tất cả trong một hình ảnh

人 là một thân đứng trên hai chân. Đếm hết những thân ấy thì ra dân số; lấy số ấy mà chia thức ăn thì ra phần ăn. Nói thân ấy đứng trên đất nào thì ra người nước ngoài; nhiều thân nghiêng về một thứ thì ra sự nổi tiếng. Còn chỉ ngón tay vào đúng thân này chứ không thân khác thì ra chính người đó.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn