Đến nội dung chính

-거든요

geo-deun-yo

Đưa ra hoàn cảnh mà người kia không thể thấy: -거든요

Hình ảnh Với tay ra phía sau lấy một hoàn cảnh họ không thể thấy, rồi đặt xuống trước mặt họ. '-거든요' là bàn tay lấy ra điều họ không có cách nào biết; '-잖아요' là ngón tay chỉ lại vào điều cả hai đã biết.

Đuôi từ và biến đổi

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong -거든요

  1. đưa ra lý do phải tắt máy

    제가 지금 운전 중이거든요. 나중에 걸게요.

    je-ga ji-geum un-jeon jung-i-geo-deun-yo. na-jung-e geol-ge-yo

    Tôi đang lái xe. Tôi sẽ gọi lại sau.

    Một tay trên vô lăng, cho người bên kia đầu dây thấy bạn đang ở đâu trước đã

  2. lý do gắn sau lời từ chối

    죄송해요, 오늘은 예약이 다 찼거든요.

    joe-song-hae-yo, o-neu-reun ye-ya-gi da chat-geo-deun-yo

    Xin lỗi, hôm nay kín chỗ hết rồi.

    Vẻ mặt xin lỗi, quay quyển sổ đặt chỗ đã chật kín lại cho khách xem

  3. nói trước về cơ thể mình

    저는 매운 걸 못 먹거든요.

    jeo-neun mae-un geol mot meok-geo-deun-yo

    Tôi không ăn được đồ cay.

    Đặt hoàn cảnh của mình lên bàn trước khi gọi món

  4. nền đặt trước một lời nhờ

    내일 병원에 가야 하거든요.

    nae-il byeong-wo-ne ga-ya ha-geo-deun-yo

    Mai tôi phải đi bệnh viện.

    Trước khi xin nghỉ một hôm, tờ hẹn khám được đặt lên bàn trước

  5. tình hình hàng mà khách chưa biết

    이게 마지막 하나거든요.

    i-ge ma-ji-mak ha-na-geo-deun-yo

    Đây là cái cuối cùng ạ.

    Một tay chỉ kệ đã trống, trong khi món cuối cùng nằm trên lòng bàn tay kia

Tất cả trong một hình ảnh

'-거든요' là bàn tay với ra phía sau rồi đặt một thứ xuống trước mặt người nghe. Đưa ra việc mình đang lái xe thì thành lý do tắt máy; đưa ra trang đặt chỗ đã kín thì lời từ chối mềm lại; đưa ra điều cơ thể mình không chịu được thì việc gọi món nhẹ đi. Đưa ra tờ hẹn bệnh viện thì lời nhờ có chỗ dựa; đưa ra món hàng cuối cùng thì khách mới hiểu tình hình. Phía trước nó luôn ẩn một câu: 'chắc anh chưa biết chuyện này'.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn