Đến nội dung chính

思う

o-mo-u

Một động từ cho cả phỏng đoán, ý kiến và nhớ nhà

Hình ảnh Một cảnh tự nổi lên trong lòng và nằm đó, không bị đụng tới. 思う để cảnh ấy nằm nguyên như khi nó nổi lên, 考える lật cảnh ấy đi lật lại.

Động từ cơ bản

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 思う

  1. Đoán theo điều nổi lên

    明日は雨だと思います。

    ashita wa ame da to omoi-masu

    Tôi nghĩ mai sẽ mưa.

    Nhìn ra cửa sổ, con đường ướt và những cái dù lặng lẽ nổi lên trong đầu.

  2. Nói ra điều vừa nổi lên

    この値段は少し高いと思います。

    kono nedan wa sukoshi takai to omoi-masu

    Tôi thấy giá này hơi cao.

    Vừa thấy cái nhãn giá, cái cân trong lòng nghiêng sang một bên rồi dừng ở đó.

    と思います là cách nói ý kiến cho nhẹ bớt.

  3. Một khuôn mặt hiện lên

    国にいる母を思うと泣きたくなります。

    kuni ni iru haha o omou to naki-taku nari-masu

    Nghĩ tới mẹ ở quê là tôi muốn khóc.

    Đêm nằm thao thức, mặt mẹ nổi lên trong lồng ngực và cổ nóng lên.

    Khi tân ngữ là người thì nghiêng sang nghĩa thương nhớ.

  4. Ý định nằm lại trong lòng

    来月やめようと思っています。

    raigetsu yame-yō to omotte i-masu

    Tháng sau tôi định nghỉ việc.

    Hình mình dọn đồ rời đi cứ treo mãi ở một góc trong đầu.

    ~ようと思っています là dự định đã nằm sẵn trong lòng.

  5. Hình đã vẽ so với thật

    思ったより簡単でした。

    omotta yori kantan deshita

    Dễ hơn tôi tưởng.

    Bức tường cao đã vẽ trong đầu nằm cạnh cái bậc thấp có thật.

Tất cả trong một hình ảnh

思う chỉ là một hình: một cảnh nổi lên trong lòng rồi ở lại. Hình dung con đường ướt của ngày mai là phỏng đoán, hình dung cái nhãn giá quá cao là nêu ý kiến, hình dung mặt mẹ là nhớ mẹ, để hình mình nghỉ việc nằm đó là đã quyết, đặt hình đã vẽ cạnh việc thật là ra câu 'dễ hơn tôi tưởng'. Ở chỗ nào cũng vậy, cái cảnh ấy tự tới chứ không phải do mình gọi ra, nên 思う không bao giờ nghe ra vẻ đang tính toán.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật