作る
tsu-ku-ru
Tiếng Nhật 'làm' ra cả thời gian
Hình ảnh Bàn tay chạm vào vật liệu và một hình chưa từng có đứng lên ở đó. 作る làm cho cái chưa có thành có, 壊す đập cái đang có cho mất đi.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 作る
-
Nguyên liệu thành món ăn
今晩はカレーを作ります。
konban wa karē o tsukuri-masu
Tối nay tôi nấu cà ri.
Rau và thịt vào nồi, cái thìa đảo vòng, mấy thứ riêng lẻ thành một tô cà ri.
-
Vật liệu ghép thành vật
この机は木で作りました。
kono tsukue wa ki de tsukuri-mashita
Cái bàn này làm bằng gỗ.
Mấy tấm gỗ cắt xong được ghép lại, đóng đinh, và bốn chân bàn đứng lên.
~で作る chỉ vật liệu làm ra đồ vật.
-
Thành hình trên giấy tờ
銀行で新しい口座を作りたいです。
ginkō de atarashii kōza o tsukuri-tai desu
Tôi muốn mở sổ mới ở ngân hàng.
Tên được viết ở quầy, con dấu đóng xuống, và quyển sổ mang tên mình được đưa sang.
-
Nạy ra một khe trống
時間を作って病院に行きます。
jikan o tsukutte byōin ni iki-masu
Tôi sẽ thu xếp thời gian đi bệnh viện.
Mấy ngón tay nạy bảng phân ca kín đặc cho tới khi giữa bảng hở ra một ô trống.
-
Một mối quan hệ chưa từng có
この工場で友達を作りました。
kono kōjō de tomodachi o tsukuri-mashita
Tôi có được một người bạn ở xưởng này.
Hai người ngồi cạnh chia nhau hộp cơm, giữa họ hiện ra một đường nối trước đó chưa có.
Tất cả trong một hình ảnh
作る chỉ là một hình: cái chưa có hiện ra dưới bàn tay. Cho rau và thịt vào nồi là có cà ri, cắt ghép mấy tấm gỗ là có cái bàn, điền giấy ở quầy là có cái sổ, nạy ra một khe trong ngày kín đặc là có thời gian, chia cơm trưa ở cùng xưởng là có một người bạn. Chỗ nào bàn tay đi qua, chỗ đó còn lại một cái mới.