話す
ha-na-su
話す là quãng thời gian lời qua lời lại
Hình ảnh Hai người ngồi đối diện, lời qua lời lại và thời gian cứ trôi. 話す là thời gian lời qua lời lại; 言う là cục lời bật ra trong quãng đó.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 話す
-
Đối diện trao đổi lời
店長と話しました。
tenchō to hanashi-mashita
Tôi đã nói chuyện với quản lý.
Hai người ngồi hai bên bàn, lời đi qua đi lại giữa họ.
Người đối thoại nối bằng ~と.
-
Qua lại trên đường dây
後で電話で話しましょう。
ato de denwa de hanashi-mashō
Để sau nói qua điện thoại nhé.
Lời chạy đi chạy về trên đường dây giữa hai ống nghe.
-
Lời tuôn ra khỏi miệng
日本語が話せますか。
nihongo ga hanase-masu ka
Anh nói được tiếng Nhật không?
Thứ tiếng đó tuôn ra khỏi miệng, không mắc ở đâu cả.
'Nói được một ngôn ngữ' là 話せる, không phải 言える.
-
Mở ra sự tình
事情を話してください。
jijō o hanashite kudasai
Xin kể cho tôi chuyện gì đã xảy ra.
Những tờ giấy gấp kín trong lòng được mở ra, bày từng tờ trước mặt người nghe.
-
Tạo thời gian để bàn
先生に話してみます。
sensei ni hanashite mi-masu
Tôi sẽ thử nói với thầy.
Dựng một chỗ ngồi trước mặt thầy để lời có thể qua lại.
Tất cả trong một hình ảnh
話す chỉ một hình: lời đi hai chiều. Ngồi đối diện mà trao đi trao lại là đã nói chuyện; cho dòng qua lại ấy chạy trên đường dây là nói qua điện thoại; để lời tuôn ra khỏi miệng không mắc chỗ nào là nói được tiếng đó; mở ra chuyện đã gấp kín trong lòng là kể sự tình; dựng quãng thời gian ấy trước mặt thầy cô là xin ý kiến. Vì thế 話す luôn có một người đối diện và một khoảng thời gian bên dưới.